Thành phần
Thuốc Gemita 1g Fresenius Kabi có thành phần:
- Gemicitabine: 1g (dưới dạng Gemcitabin HCl)
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Gemita 1g có công dụng trong điều trị các bệnh lý như sau:
- Điều trị đối với những người bị ung thư tuyến tụy di căn hoặc tiến triển tại chỗ, hoặc đối kháng 5- FU.
- Điều trị kết hợp với thuốc Pactiaxel đối với những người bị ung thư vú di căn.
- Điều trị phối hợp với thuốc Carboplatin đối với những người bị ung thư buồng trứng tiến triển phối hợp carboplatin: Ung thư buồng trứng tiến triển.
- Điều trị phối hợp với Cisplatin đối với những người bị ung thư phổi tế bào nhỏ di căn hoặc tiến triển và ung thư bàng quang di căn hoặc tiến triển tại chỗ.
Cách dùng thuốc Gemita 1g
Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm truyền. Trước hết, cần chuyển thuốc từ dạng bột sang dạng dung dịch: thêm tối thiểu 5ml NaCl 0,9% vào lọ thuốc 1g, lắc đều để thuốc tan ra để sử dụng.
Liều dùng
Liều dùng điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ
- Dùng đơn trị liệu: Đối với người lớn, liều dùng đề nghị của Gemcitabine là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều điều trị này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, tiếp theo đó ngưng sử dụng trong thời gian 1 tuần. Sau đó cần tiếp tục lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều điều trị của thuốc dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.
- Dùng kết hợp: Đối với người lớn, Gemcitabine được nghiên cứu dùng kết hợp với cisplatin theo 2 phác đồ sau:
- Phác đồ 3 tuần: Dùng thuốc Gemcitabine 1.250 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian 30 phút vào ngày thứ nhất và ngày thứ tám của một chu kỳ 21 ngày. Phác đồ 3 tuần dùng Cisplatin 75-100 mg/m2 vào ngày thứ nhất của chu kỳ 21 ngày, trước khi dùng Gemcitabin. Bác sĩ điều trị có thể giảm liều điều trị dựa vào tình trạng sức khỏe của từng người cụ thể.
- Phác đồ 4 tuần: Dùng thuốc Gemcitabine 1.000 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, 8 và 15 của một chu kỳ 28 ngày. Phác đồ 4 tuần dùng cisplatin 75-100 mg/m2 vào ngày thứ nhất của chu kỳ 28 ngày, sau khi dùng gemcitabin. Bác sĩ điều trị có thể giảm liều điều trị dựa vào tình trạng sức khỏe của từng người cụ thể.
Liều dùng điều trị ung thư tụy
Ở người lớn, liều đề nghị của Gemcitabine là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong thời gian 30 phút. Lặp lại liều điều trị như thế này mỗi tuần 1 lần trong 7 tuần, sau đó ngưng 1 tuần. Sử dụng tiếp liều điều trị này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, rồi ngưng 1 tuần. Việc điều trị lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Bác sĩ điều trị có thể chỉ định giảm liều điều trị dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.
Liều dùng điều trị ung thư bàng quang
- Đối với người bị ung thư bàng quang không dung nạp Cisplatin trong trị liệu kết hợp, nên xem xét dùng đơn trị liệu Gemcitabine.
- Dùng đơn trị liệu: Ở người lớn, liều đề nghị của Gemcitabine là 1.250 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày thứ 1, ngày thứ 8 và ngày thứ 15 của chu kỳ 28 ngày. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này.
- Dùng kết hợp: Ở người lớn, khi điều trị kết hợp với Cisplatin, liều đề nghị của Gemcitabin là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1, 8 và 15 của chu kỳ 28 ngày. Cisplatin ở liều điều trị khuyến cáo 70 mg/m2 ngày thứ 1 sau khi dùng thuốc Gemcitabin hay vào ngày thứ 2 của mỗi chu kỳ 28 ngày. Sau đó lặp lại điều trị chu kỳ 4 tuần này. Bác sĩ điều trị sẽ chỉ định giảm liều thuốc dựa vào mức độ độc tính đối với từng người cụ thể.
Liều dùng điều trị bệnh ung thư vú
Đối với người lớn, Gemcitabin dùng kết hợp với một Paclitaxel. Hoạt chất Gemcitabin (1.250 mg/m2) được khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch chậm trong 30 phút, vào ngày 1 và 8 của chu kỳ 21 ngày. Paclitaxel (175 mg/m2) được tiêm truyền tĩnh mạch trong hơn 3 giờ sau khi dùng thuốc có chứa Gemcitabin.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Dị ứng với gemcitabine.
- Phụ nữ cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Phù ngoại vi, phù, đau, sốt, ngủ gà, nổi mẩn, rụng tóc, ngứa, buồn nôn/nôn, táo bón, tiêu chảy.
- Viêm miệng, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, xuất huyết.
- Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin, protein niệu, tiểu ra máu, tăng nitơ urê huyết.
- Khó thở, hội chứng giống cúm, nhiễm khuẩn, kích ứng tại chỗ tiêm, loạn cảm, tăng creatinin, co thắt phế quản.
Ít gặp
- Hội chứng suy hô hấp cấp ở người trưởng thành, phản vệ, chán ăn, loạn nhịp tim, nổi phỏng ở da.
- Viêm mô, tai biến mạch não, suy tim sung huyết, run cơ, ho, viêm bong, đổ mồ hôi, hoại tử, tăng GGT, nhức đầu.
- Hội chứng tăng urê huyết tán, phản ứng độc ở gan, tăng huyết áp, mất ngủ, viêm phổi kẽ, suy gan, mệt mỏi.
- Nhồi máu cơ tim, viêm mạch ngoại vi, điểm xuất huyết dưới da, phù phổi, hội chứng viêm sau chiếu xạ, suy thận, suy hô hấp.
- Viêm mũi, nhiễm khuẩn huyết, loạn nhịp trên thất.
Hiếm gặp
- Tăng tiểu cầu, huyết khối vi mạch, phản ứng phản vệ, hội chứng bệnh não có hồi phục, hội chứng rò rỉ mao mạch.
- Chứng phù nề ở phổi, hội chứng suy hô hấp ở người lớn, viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ.
- Tăng gamma-glutamyl transferase (GGT), phản ứng da nghiêm trọng bao gồm bong vảy và nổi mụn nước trên da, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Tương tác với các thuốc khác
- Gemcitabine làm tăng nồng độ/ tác dụng của bleomycin, fluorouracil, natalizumab, vắc xin (sống).
- Gemcitabine làm giảm nồng độ/ tác dụng của vắc xin (bất hoạt), thuốc kháng vitamin K.
- Trastuzumab làm tăng nồng độ/ tác dụng của gemcitabine. Echinacea làm giảm nồng độ/ tác dụng của gemcitabine.
Tương tác với chiếu xạ:
Xạ trị đồng thời hoặc cách nhau ≤ 7 ngày:
- Độc tính phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhất là vào liều gemcitabine, tần suất dùng, liều chiếu xạ, cách lên kế hoạch xạ trị, mô đích, thể tích bị chiếu xạ.
- Cần đặc biệt chú ý ở bệnh nhân bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ vì đã thấy gemcitabine làm tăng nhạy cảm với tia xạ dẫn đến các tác dụng phụ nặng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng (viêm thực quản, viêm phổi, nhất là ở bệnh nhân có thể tích bị chiếu xạ lớn).
Xạ trị không đồng thời hoặc cách nhau > 7 ngày:
- Không thấy có tăng độc tính nếu gemcitabine được dùng trước chiếu xạ trên 7 ngày, ngoài tái phát phản ứng do chiếu xạ (radiation recall reaction).
Lưu ý khi sử dụng Gemita 1g (Cảnh báo và thận trọng)
- Ở người cao tuổi, độ thanh thải thuốc giảm và thời gian bán thải của thuốc kéo dài hơn nên có thể phải giảm liều.
- Phụ nữ có độ thanh thải thuốc thấp hơn và có thời gian bán thải thuốc lâu hơn nên phải theo dõi để giảm liều nếu cần thiết.
- Người bị suy gan, người có tiền sử viêm gan, người bị di căn ở gan, người bị xơ gan, nghiện rượu vì thuốc có thể làm cho bệnh cũ nặng lên.
- Người bị suy thận.
- Phải theo dõi công thức máu toàn phần, số lượng tiểu cầu trước mỗi lần dùng.
- Xác định chức năng gan và chức năng thận trước mỗi lần dùng thuốc, định kỳ và sau khi ngừng thuốc.
- Theo dõi điện giải bao gồm cả kali, magnesi, calci khi kết hợp với trị liệu bằng cisplatin.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Thuốc độc với thai, có thể gây quái thai, làm thai chết (trên thực nghiệm). Nếu dùng cho bệnh nhân mang thai hoặc có thai trong thời gian trị liệu thì phải thông báo cho bệnh nhân biết nguy cơ đối với thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Không rõ thuốc có qua sữa không, cần cân nhắc lợi hại của thuốc và nguy cơ với trẻ đang bú mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Tuy nhiên, gemcitabine đã được báo cáo là gây buồn ngủ nhẹ đến trung bình, đặc biệt là khi kết hợp với uống rượu.
- Bệnh nhân nên được cảnh báo không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi xác nhận họ không bị ảnh hưởng bởi các tác dụng trên.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em