Thành phần
Thuốc Fulzos 250mg Hetero có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị ung thư vú di căn dương tính với thụ thể estrogen tiến triển tại chỗ hoặc di căn ở phụ nữ sau mãn kinh.
- Kết hợp với palbociclib để điều trị thụ thể hormone (HR) dương tính với yếu tố tăng trưởng biểu bì ở người 2 (HER2) - ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn ở phụ nữ đã được điều trị nội tiết trước đó.
Cách dùng thuốc
Dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Không dùng cho người có tiền sử mẫn cảm với fulvestrant, hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Tuyệt đối chống chỉ định trong thời kỳ mang thai và cho con bú do nguy cơ nghiêm trọng đối với thai nhi.
- Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng (phân loại Child-Pugh C).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, đau đầu, cảm giác đau (ví dụ: Đau lưng, đau xương, đau cơ xương, đau tứ chi, đau vùng chậu.
- Phản ứng tại chỗ tiêm (ví dụ: Viêm, đau, tụ máu, ngứa, phát ban).
- Đau thần kinh tọa, bệnh thần kinh ngoại biên, rối loạn chức năng, chóng mặt, dị cảm.
- Viêm miệng, viêm họng, khó thở.
- Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu.
- Chảy máu nướu răng, ngứa, tê, kim châm, cảm giác ngứa ran, bốc hỏa.
- Giãn mạch, huyết khối tĩnh mạch.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu, xuất huyết âm đạo.
- Rụng tóc, phát ban.
- Tăng men gan (ALT, AST, ALP), bilirubin tăng cao.
Ít gặp
- Lo lắng, hoang mang, tim đập nhanh, thay đổi tâm trạng. mất phối hợp đột ngột.
- Chuột rút cơ ở bàn tay, cánh tay, bàn chân, cẳng chân hoặc mặt
- Co giật, đau đầu dữ dội, nói lắp
- Co thăt dạ dày.
- Thay đổi tầm nhìn.
- Suy gan, viêm gan.
Hiếm gặp
- Bạch cầu, sốt giảm bạch cầu.
- Đau dây thần kinh.
- Bệnh nấm âm đạo.
- Sốc phản vệ.
Không xác định tần suất
- Nước tiểu đậm, đỏ da, mắt hoặc da vàng.
Tương tác với các thuốc khác
Các chất ức chế CYP3A4: Không thể xảy ra tương tác dược động học. Không cần điều chỉnh liều lượng.
Chất cảm ứng CYP3A4: Không có tương tác dược động học. Không cần điều chỉnh liều lượng.
Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời thuốc ức chế hoặc cảm ứng fulvestrant và CYP3A4
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Các phản ứng quá mẫn, bao gồm nổi mày đay và phù mạch, được báo cáo.
Có thể gây hại cho thai nhi; tính gây quái thai và khả năng gây chết phôi thai đã được chứng minh trên động vật.
Tránh mang thai trong khi điều trị. Nếu sử dụng trong thời kỳ mang thai hoặc bệnh nhân đang mang thai, có thể gây nguy hiểm cho thai nhi.
Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân bị xuất huyết chảy máu hoặc giảm tiểu cầu và những bệnh nhân đang điều trị chống đông máu do sử dụng tiêm bắp.
Thận trọng khi dùng fulvestrant ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
Nghẽn mạch do huyết khối thường được ghi nhận trên phụ nữ ung thư vú tiến triển và cũng
Được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sang. Điều này nên được cân nhắc khi chỉ định fulvestrant cho các bệnh nhân có nguy cơ.
Chưa có dữ liệu nghiên cứu dài hạn về tác động của fulvestrant trên xương. Do cơ chế tác động của fulvestrant, có nguy cơ gây loãng xương khi dùng.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Nghiên cứu trên chuột và thỏ cho thấy fulvestrant qua được nhau thai sau khi tiêm bắp đơn liều. Các nghiên cứu trên động vật cho thầy có độc tính trên khả năng sinh sản bao gôm tăng tần suất bát thường thai nhi và tử vong. Nếu có thai trong khi đang dùng fulvestrant, bệnh nhân nên được thông báo về khả năng gây nguy hiểm cho thai nhi và nguy cơ sẩy thai. Bệnh nhân trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi điều trị với fulvestrant và trong 2 năm sau liều cuối cùng.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Phân phối vào sữa ở chuột; không biết liệu fulvestrant có được phân phối vào sữa mẹ hay không. Ngừng cho con bú hoặc ngưng sử dụng thuốc.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, vì suy nhược thường được ghi nhận khi dùng fulvestrant, những bệnh nhân bị tác dụng ngoại ý này nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em