Thành phần
Thuốc Fruquin 5 mg Everest có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Fruquin 5 mg được chỉ định điều trị cho người lớn mắc bệnh lý ung thư trực tràng di căn đã thất bại với các liệu pháp điều trị trước đó bao gồm hoá trị liệu bằng fluoropyrimidine, Oxaliplatin và Irinotecan,liệu pháp chống VEGF.
Cách dùng thuốc Fruquin 5 mg
Thuốc dùng đường uống, uống toàn bộ viên nang, không tháo nang hay nhai nang thuốc trong quá trình sử dụng. Có thể uống thuốc này cùng hoặc không cùng thức ăn và nên uống vào 1 thời điểm nhất định.
Liều dùng
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
- Liều dùng khuyến cáo điều trị ung thư đại tràng di căn (mCRC) là 5mg/ngày, uống trong 21 ngày đầu tiên, nghỉ 7 ngày với chu kỳ 28 ngày.
Uống thuốc đến khi bệnh tiến triển trở lại hoặc gặp độc tính nghiêm trọng.
Liều lượng có thể điều chỉnh tuỳ theo dung nạp của mỗi người bệnh.
Trẻ em chưa có khuyến cáo về liều dùng.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Người mẫn cảm với thành phần của Fruquintinib.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Tăng creatinin, tăng huyết áp, protein niệu, mệt mỏi, đỏ lòng bàn tay bàn chân, Glucose tăng, AST tăng, bilirubin tăng, rối loạn giọng nói, cholesterol tăng, Albumin giảm, natri giảm, ALT tăng, viêm miệng, giảm tế bào lympho, tiểu cầu giảm, đau bụng, xuất huyết, Urat tăng, Canxi giảm, tiêu chảy, hemoglobin giảm, đau cơ xương, Kali giảm, suy giáp, chán ăn, Magie tăng, rối loạn giọng nói, đau lưng, đau khớp.
Ít gặp
- Đau họng, nhiễm trùng đường tiết niệu, chảy máu cam, đau hậu môn, viêm phổi, albumin giảm, xuất huyết tiêu hoá, thủng đường tiêu hoá.
Hiếm gặp
- Bệnh lý vi mạch huyết khối, bệnh não sau hồi phục.
Tương tác với các thuốc khác
- Chất gây cảm ứng CYP3A mạnh hoặc vừa phải: có thể làm giảm nồng độ fruquintinib, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
- Chất nền của CYP3A4: ảnh hưởng đến nồng độ các chất nền này trong máu.
Lưu ý khi sử dụng Fruquin 5 mg (Cảnh báo và thận trọng)
Thuốc có thể gây hại cho thai nhi nên cả phụ nữ và nam giới cần phải thực hiện biện pháp tránh thai an toàn khi dùng thuốc và kéo dài ít nhất 2 tuần sau liều điều trị cuối cùng.
Thuốc có nguy cơ gây tăng huyết áp nên cẩn trọng khi dùng cho người có tiền sử bệnh nền, bệnh nhân cao tuổi.
Các báo cáo về nguy cơ chảy máu nghiêm trọng đã có, nếu bị chảy máu cam, tăng chảy máu kinh nguyệt, chảy máu âm đạo, chóng mặt, đau đầu, phân đen thì cần báo ngay với bác sĩ.
Thuốc gây tăng nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng tiết niệu, nếu gặp các dấu hiệu của nhiễm trùng thì cần thông báo với nhân viên y tế để được hỗ trợ.
Bệnh nhân có tiền sử bệnh dạ dày nên cẩn trọng khi dùng thuốc do thuốc có thể gây thủng dạ dày.
Các báo cáo về triệu chứng nghiêm trọng ở gan đã có, cần theo dõi chức năng gan trước khi dùng thuốc và trong suốt quá trình điều trị.
Nguy cơ protein niệu có thể xảy ra ở một số bệnh nhân khi dùng thuốc.
Các hội chứng xuất hiện khi dùng thuốc như hội chứng não sau hồi phục (PRES), hội chứng đỏ loạn cảm lòng bàn tay-bàn chân đã được báo cáo.
Tránh dùng thuốc ít nhất 2 tuần trước phẫu thuật.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Dựa trên các nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc gây quái thai và chế phôi thai nên không dùng cho phụ nữ mang thai.
Các dữ liệu về việc sữa có qua sữa mẹ không chưa được báo cáo, nên khuyến cáo không nên cho con bú khi uống thuốc và kéo dài ít nhất 2 tuần sau liều cuối cùng.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em