Thành phần
Thuốc Exemesin 25mg Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
- Ung thư vú xâm lấn giai đoạn sớm có thụ thể estrogen dương tính (EBC), sau 2 - 3 năm điều trị hỗ trợ ban đầu bằng tamoxifen ở phụ nữ sau mãn kinh.
- Ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh theo sinh lý tự nhiên hoặc do các nguyên nhân khác mà bệnh phát triển sau khi dùng liệu pháp kháng estrogen.
Cách dùng thuốc Exemesin 25mg
Dùng đường uống, nên uống sau ăn.
Liều dùng
Người lớn và người cao tuổi
- Liều khuyến cáo của exemestane là 25 mg/lần/ngày.
- Những bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm, nên tiếp tục điều trị bằng exemestane cho đến khi hoàn thành 5 năm điều trị với liệu pháp hormon hỗ trợ kết hợp liên tiếp (tamoxifen rồi đến exemestane), hoặc sớm hơn nếu xảy ra khối u tái phát.
- Ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển, nên tiếp tục điều trị bằng exemestane cho đến khi sự tiến triển của khối u rõ ràng.
- Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
Trẻ em
- Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Phụ nữ tiền mãn kinh và phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp (ADR ≥ 10)
- Máu và hệ tạo máu: Giảm bạch cầu(**).
- Tâm thần: Trầm cảm, mất ngủ.
- Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
- Mạch máu: Nóng bừng.
- Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn.
- Gan mật: Tăng enzym gan, tăng bilirubin máu, tăng alkaline phosphatase máu.
- Da và mô dưới da: Tăng tiết mồ hôi.
- Cơ xương và xương: Đau khớp và cơ xương(*).
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Đau, mệt mỏi.
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
- Máu và hệ tạo máu: Giảm tiểu cầu(**).
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.
- Hệ thần kinh: Hội chứng ống cổ tay, dị cảm.
- Tiêu hóa: Nôn, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu.
- Da và mô dưới da: Rụng tóc, phát ban, mày đay, ngứa.
- Cơ xương và xương: Gãy xương, loãng xương.
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Phù ngoại biên, suy nhược.
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)
- Hệ miễn dịch: Quá mẫn.
- Da và mô dưới da: Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính(+).
Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000)
- Thần kinh: Ngủ gật.
- Gan mật: Viêm gan(+), viêm gan ứ mật(+).
Tương tác với các thuốc khác
- Các thuốc kích thích izoenzym CYP3A4 (ví dụ: Rifampicin, phenytoin, deferasirox) làm giảm nồng độ exemestane. Cần tăng liều exemestane lên 50 mg/ngày sau bữa ăn ở bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc này.
- Exemestane nên được dùng thận trọng với các thuốc chuyển hoá qua CYP3A4 và có khoảng trị liệu hẹp. Hiện tại chưa có nhiều kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng đồng thời exemestane với các thuốc điều trị ung thư khác.
- Hypericum perforatum (cỏ St.John) làm giảm nồng độ exemestane. Cần tăng liều exemestane lên 50 mg/ngày sau bữa ăn ở bệnh nhân dùng đồng thời với Hypericum perforatum.
- Không dùng Cimicifuga racemosa (thăng ma), Angelica sinensis (đương quy) cho người bị ung thư vú phụ thuộc estrogen.
- Không dùng đồng thời với các thuốc có estrogen vì các thuốc này làm mất tác dụng của exemestane.
- Exemestane làm giảm nồng độ và tác dụng của maraviroc (thuốc ngăn HIV xâm nhập vào lympho T CD4 do chặn receptor CCR5).
Lưu ý khi sử dụng Exemesin 25mg (Cảnh báo và thận trọng)
- Tránh nhầm lẫn với thuốc estramustin.
- Thuốc có thể gây buồn ngủ, nhược cơ, chóng mặt.
- Không nên dùng exemestane cho phụ nữ có tình trạng nội tiết ở thời kỳ tiền mãn kinh.
- Exemestane nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
- Exemestane là một chất làm giảm estrogen mạnh. Tình trạng giảm mật độ chất khoáng của xương (BMD) và tăng tỷ lệ gãy xương đã được báo cáo sau khi dùng thuốc.
- Khi bắt đầu điều trị bổ trợ với exemestane, phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương nên được đánh giá tình trạng sức khỏe chất khoáng của xương. Những bệnh nhân mắc bệnh tiến triển nên được đánh giá mật độ chất khoáng của xương theo từng trường hợp cụ thể.
- Những bệnh nhân được điều trị bằng exemestane cần được theo dõi cẩn thận. Việc điều trị hoặc dự phòng loãng xương nên được bắt đầu ở những bệnh nhân có nguy cơ.
- Cần cân nhắc đánh giá định kì nồng độ 25-hydroxy vitamin D trước khi bắt đầu điều trị bằng chất ức chế aromatase, do tỷ lệ thiếu vitamin D nặng ở phụ nữ bị ung thư vú giai đoạn đầu là rất cao. Phụ nữ bị thiếu vitamin D nên được bổ sung vitamin D.
- Tất cả phụ nữ được điều trị bổ trợ với chất ức chế aromatase nên được khuyên áp dụng thay đổi lối sống (ví dụ, tập thể dục với các bài tập chịu sức nặng, bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia) và bổ sung chế độ ăn uống với canxi và vitamin D để giảm nguy cơ loãng xương.
- Exemestane có thể làm giảm khả năng sinh sản của nam và nữ.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Thuốc độc với thai. Không dùng cho phụ nữ mang thai.
- Phải thông báo cho bệnh nhân biết nguy cơ của thuốc đối với thai nếu có thai trong thời gian trị liệu.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Tránh dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Hiện tại vẫn chưa biết thuốc có được phân bố vào sữa mẹ hay không. Ngừng cho con bú trong thời gian điều trị và trong ≥ 1 tháng sau khi ngừng thuốc.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Exemestane có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
- Buồn ngủ, suy nhược và chóng mặt đã được báo cáo khi sử dụng exemestane. Cần dặn dò bệnh nhân nếu những triệu chứng này xảy ra, khả năng thể chất và/hoặc tinh thần cần thiết để vận hành máy móc hoặc lái xe có thể bị suy giảm.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em