Thành phần
Thuốc Epirubicin Ebewe 50mg/25ml có thành phần:
- Epirubicin Hydroclorid: 50mg/25ml
Công dụng (Chỉ định)
- Epirubicin được sử dụng để điều trị: ung thư vú, ung thư buồng trứng tiến triển, ung thư dạ dày, ung thư phổi tế bào nhỏ.
- Khi dùng đường bàng quang, epirubicin đã được chứng minh có lợi ích trong điều trị: Ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp thể nhú ở bàng quang, ung thư biểu mô tại chỗ trong ung thư bàng quang, dự phòng tái phát ung thư bề mặt bàng quang sau khi phẫu thuật cắt qua niệu đạo.
Cách dùng thuốc Epirubicin Ebewe 50mg/25ml
Thuốc Epirubicin Ebewe cần được thực hiện bởi cán bộ y tế chuyên nghiệp.
- Đối với đường tiêm truyền tĩnh mạch: Nên đưa thuốc Epirubicin Ebewe qua ống dịch truyền nước muối sinh lý theo dạng truyền tự do theo đường tĩnh mạch.
- Đối với đường đưa vào bàng quang: Dung dịch thuốc cần lưu lại ở bàng quang ít nhất 1 giờ, trước khi sử dụng thuốc cần để bệnh nhân không uống bất cứ loại dịch nào trước 12 giờ.
Liều dùng
Thuốc Epirubicin Ebewe được sử dụng với liều khuyến cáo như sau:

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Dị ứng với epirubicin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc này hoặc dị ứng với các dẫn chất anthracyclin và anthracenedon khác.
- Đang cho con bú.
Sử dụng theo đường tiêm tĩnh mạch:
- Suy tủy dai dẳng.
- Suy gan nặng.
- Bệnh cơ tim.
- Mới trải qua nhồi máu cơ tim.
- Loạn nhịp tim nặng.
- Trước đó đã điều trị bằng epirubicin với liều tích lũy tối đa và/hoặc các dẫn chất anthracyclin và anthracenedion khác.
- Những bệnh nhân có nhiễm trùng toàn thân cấp tính.
- Đau thắt ngực không ổn định.
Sử dụng theo đường bàng quang:
- Nhiễm trùng tiết niệu.
- Viêm bàng quang.
- Tiểu ra máu.
- Bàng quang bị co nhỏ.
- Thể tích nước tiểu còn lại trong bàng quang lớn.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:
- Thường gặp: nhiễm trùng.
- Không được biết: sốc nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết, viêm phổi.
U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm u nang và khối ):
Hiếm gặp: bệnh bạch cầu cấp tính, bệnh bạch cầu nguyên bào tủy cấp.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
- Rất phổ biến: Ức chế tủy (giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hát và giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu và giảm bạch các trung tính có sốt.
- Ít gặp: Giảm tiểu cầu.
- Không được biết: Xuất huyết và giảm oxy mà hậu quả của suy tim.
Rối loạn hệ miễn dịch:
Hiếm gặp: Sốc phản vệ.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Thường gặp: Chán ăn, mất nước.
- Hiếm gặp: Tăng uric máu.
Rối loạn hệ thần kinh:
Hiếm gặp: chóng mặt.
Rối loạn thị giác:
Không được biết viêm kết mạc, viêm giác mạc.
Rối loạn trên tim:
Hiếm gặp: Suy tim sung huyết (khó thở, phù, gan to, cổ trướng, phù phổi, tràn dịch màng phổi, nhịp ngựa phi), các bệnh tim mạch khác ví dụ các bất thường điện tâm đồ, loạn nhịp tim, bệnh cơ tim, nhịp nhanh thất, nhịp tim chậm tắc mạch.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Rất phổ biến: Rụng tóc.
- Hiếm gặp: Mày đay.
- Không được biết: Nhiễm độc tại chỗ, phát ban, người, thay đổi da, ban đỏ, tăng sắc tố da và móng, nhạy cảm với ánh sáng, quá mẫn với da đã bị chiếu xạ (phân ứng bức xạ thu hồi).
Rối loạn thận và tiết niệu:
Rất phổ biến: Nước tiểu có màu đỏ trong vòng 1 đến 2 ngày sau khi dùng thuốc.
Rối loạn tuyến vú và sinh sản:
Hiếm gặp: Vô kinh, không còn tinh trùng.
Tương tác với các thuốc khác
- Epirubicin chủ yếu được sử dụng kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác. Tăng độc tính có thể xảy ra đặc biệt liên quan đến tủy xương huyết học và dạ dày ruột.
- Epirubicin được chuyển hóa mạnh ở gan. Thay đổi chức năng gan gây ra bởi các thuốc dùng đồng thời có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa, dược động học hiệu quả điều trị và/hoặc độc tính của epirubicin.
- Anthracyclin bao gồm epirubicin không nên sử dụng đồng thời với các tác nhân gây độc tính trên tim khác trừ khi chức năng tim của bệnh nhân được theo dõi chặt chẽ.
- Cần tránh sử dụng vacxin sống ở những bệnh nhân đang điều trị bằng epirubicin.Vaccin chết hoặc đã bị bất hoạt có thể được sử dụng nhưng đáp ứng của bệnh nhân với những loại vaccin này có thể giảm.
- Khi paclitaxel được sử dụng trước khi điều trị bằng cpi rubilin, thuốc này có thể gây tăng nồng độ epirubicin trong huyết tương dưới dạng không đối và các chất chuyển hóa, tuy nhiên, các chất chuyển hóa này không có hoạt tính cũng như đặc tính.
- Dexverapamil có thể làm thay đổi dược động học của epirubicin và có thể làm tăng tác dụng ức chế tủy xương của thuốc này.
- Quinin có thể đẩy nhanh quá trình phân bố ban đầu của epirubicin từ máu vào trong mô và có thể ảnh hưởng đến sự phân bố vào tế bào hồng cầu của epirubicin.
Lưu ý khi sử dụng Epirubicin Ebewe (Cảnh báo và thận trọng)
- Chức năng tim - Độc tính trên tim có nguy cơ xảy ra khi điều trị bằng anthracyclin, biểu hiện bằng những biến có sớm (cấp tính) hoặc muộn (trì hoãn). Những biến cố sớm (cấp tỉnh). Độc tính trên tim sớm của epirubicin bao gồm nhịp xoang nhanh và/hoặc bất thường điện tâm đồ (ECG) như thay đổi sóng ST-T không đặc hiệu. Loạn nhịp nhanh, bao gồm co tâm thất sớm, nhịp nhanh thất và nhịp tim chậm, cũng như block nhĩ thất và bỏ nhánh cũng đã được bảo các Những tác dụng này thường không phải là dấu hiệu báo trước sự phát triển những đặc tính muộn trên tim, hiếm khi có ý nghĩa lâm sàng và nói chung không cần ngừng điều trị bằng epirubicin.
- Độc tính với máu: Như các tác nhân gây độc tế bào khác, epirubicin có thể gây ra suy tủy. Trong mỗi đợt dùng Epirubicin "Ebewe" phải theo dõi bệnh nhân thường xuyên và rất cẩn thận. Cần đánh giá cẩn thận số lượng bạch cầu, hồng cầu trước và trong mỗi đợt điều trị. Giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính thường tạm thời cả khi dùng liều quy ước và liều cao, đặt số lượng thấp nhất giữa ngày 10-14 của đợt và trở lại giá trị bình thường vào ngày thứ 21, với phác đó liều cao, thì sự giảm này nghiêm trọng hơn.
- Bệnh bạch cầu thứ cấp.
- Hệ tiêu hóa.
- Ảnh hưởng đến chức năng gan.
- Ảnh hưởng đến chức năng thận.
- Tác dụng tại chỗ tiêm.
- Hội chứng ly giải khối u.
- Tác dụng ức chế miễn dịch/tăng nhạy cảm vói nhiễm trùng.
Thai kỳ và cho con bú
Không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em