Thuốc Docetaxel Ebewe 10mg/ml điều trị ung thư (chai 8ml)
Dung dịch tiêm Docetaxel Ebewe 10mg/ml có thành phần là hoạt chất Docetaxel được chỉ định trong điều trị ung thư vú, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư tuyến tiền liệt,...
- Thông tin sản phẩm
Thành phần
Thuốc Docetaxel Ebewe 10mg/ml có thành phần:
- Mỗi lọ đựng dung dịch đậm đặc để pha thành dung dịch tiêm truyền chứa 80 mg Docetaxel. Một ml dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền chứa 10mg docetaxel là hoạt chất chính.
- Tá dược: Citric Acid Anhydrous, Macrogol 300, Polysorbate 80, Ethyl alcohol.
Công dụng (Chỉ định)
Ung thư vú
- Docetaxel Ebewe phối hợp với doxorubicin và cyclophosphamide chỉ định điều trị bổ trợ cho bệnh nhân ung thư vú có hạch bạch huyết dương tính, có thể phẫu thuật được.
- Docetaxel Ebewe phối hợp với doxorubicin được chỉ định trong điều trị nhân ung thư vú di căn hoặc tiến triển cục bộ không được điều trị bằng liệu pháp gây độc tế bào trước đó.
- Docetaxel Ebewe đơn trị liệu được chỉ định trong điều trị bệnh nhân ung thư vú di căn hoặc tiến triển cục bộ sau khi thất bại trong liệu pháp gây độc tế bào. Hóa trị liệu trước đó nên bao gồm một anthracycline hoặc một tác nhân alkyl hóa.
- Docetaxel Ebewe phối hợp với trastuzumab được chỉ định trong điều trị bệnh nhân ung thư vú di căn có biểu hiện quá mức thụ thể HER2 và cho bệnh nhân không được điều trị hóa trị liệu trước đó cho bệnh di căn.
- Docetaxel Ebewe phối hợp với capecitabine được chỉ định trong điều trị bệnh nhân ung thư vú di căn hoặc tiến triển cục bộ sau khi thất bại trong liệu pháp gây độc tế bào.
- Liệu pháp điều trị trước đó nên bao gồm anthracycline.
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ
- Docetaxel Ebewe được chỉ định trong điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn hoặc tiến triển cục bộ sau khi thất bại trong hóa trị liệu trước đó.
- Docetaxel Ebewe phối hợp với cisplatin được chỉ định bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn hoặc tiền triển cục bộ không thể cắt bỏ được và không điều trị hóa trị liệu trước đó cho tình trạng bệnh này.
Ung thư tuyến tiền liệt
Docetaxel Ebewe phối hợp với prednisone hoặc prednisolon được chỉ định trong điều trị bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến di căn kháng hormon.
Ung thư biểu mô tuyến dạ dày
Docetaxel Ebewe phối hợp với cisplatin và 5-fluorouracil được chỉ định trong điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạ dày di căn bao gồm ung thư biểu mô tuyến đoạn nối dạ dày-thực quản không được điều trị hóa trị liệu trước đó cho bệnh di căn.
Ung thư cổ và đầu
Docetaxel Ebewe phối hợp với cisplatin và 5-fluorouracil được chỉ định trong điều trị gây đáp ứng ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào vảy ở đầu và cổ tiến triển cục bộ.
Cách dùng thuốc Docetaxel Ebewe 10mg/ml
Việc sử dụng docetaxel nên được kiểm soát bởi các đơn vị chuyên khoa trong điều trị hóa trị liệu gây độc tế bào và nên được sử dụng dưới sự giám sát của các bác sĩ có đủ kinh nghiệm về hóa trị liệu chống ung thư.
Mức liều khuyến cáo
- Đối với ung thư cổ, đầu, dạ dày, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư vú, có thể chỉ định dùng trước corticosteroid đường uống như dexamethasone 16 mg/ngày (ví dụ 8 mg/lần, 2 lần/ngày) trong 3 ngày, bắt đầu 1 ngày trước khi dùng Docetaxel “Ebewe” trừ khi có chống chỉ định. G-CSF dự phòng có thể được chỉ định đế làm giảm nguy cơ độc tính về máu.
- Đối với ung thư tiền liệt tuyến, khi chỉ định đồng thời prednison hoặc prednisolon với docetaxel thì chế độ thuốc dùng trước trị liệu được khuyến cáo là dexamethason 8 mg, uống 12 giờ, 3 giờ và 1 giờ trước khi truyền Docetaxel “Ebewe”.
- Docetaxel “Ebewe” được dùng tiêm truyền trong 1 giờ mỗi 3 tuần 1 lần.
- Cần cẩn trọng khi tiêm truyền để tránh thoát mạch.
Ung thư vú
- Trong điều trị bổ trợ cho ung thư vú có hạch bạch huyết dương tính, mức liều khuyến cáo của Docetaxel “Ebewe” là 75mg/m2 được truyền trong 1 giờ sau khi dùng doxorubicin 50mg/m2 và cyclophosphamid 500mg/m2, mỗi 3 tuần 1 lần trong 6 chu kỳ điều trị.
- Trong điều trị bệnh nhân ung thư vú di căn hoặc tiến triển cục bộ, mức liều khuyến cáo của Docetaxel “Ebewe” là 100mg/m2 trong don trị liệu. Trong điều trị hàng đầu, Docetaxe“Ebewe” 75mg/m2 được chỉ định phối hợp với doxorubicin (50mg/m2).
- Trong phối hợp với trastuzumab, mức liều khuyến cáo của Docetaxel “Ebewe” là 100mg/m2 mỗi 3 tuần 1 lần, phối hợp với trastuzumab dùng mỗi tuần. Trong một thử nghiệm chính, Docetaxel “Ebewe” sẽ được bắt đầu tiêm truyền sau khi điều trị liều đầu tiên của trastuzumab. Các liều kế tiếp của docetaxel được chỉ định tiêm truyền ngay lập tức sau khi hoàn tất tiêm truyền trastuzumab nếu như mức liều trước của trastuzumab được dung nạp tốt.
- Xem tóm tắt đặc tính sản phẩm của trastuzumab về liều lượng và cách dùng trastuzumab.
- Trong phối hợp với capecitabin, mức liều khuyến cáo của Docetaxel “Ebewe” là 75mg/m2 mỗi 3 tuần 1 lần, phối hợp với capecitabin 1250mg/m2 2 lần/ngày (trong vòng 30 phút sau bữa ăn) trong 2 tuần sau đó nghỉ 1 tuần. Xem tóm tắt đặc tính thuốc của capecitabin về việc tính liều cho capecitabin dựa trên diện tích bề mặt có thể.
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ
Trên bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ chưa được điều trị bằng hóa trị liệu, chế độ trị liệu được khuyến cáo là tiêm truyền Docetaxel “Ebewe” 75mg/m2 tiếp theo ngay sau đó với cisplatin 75mg/m2 tiêm truyền trong 30-60 phút. Đối với điều trị sau khi thất bại với hóa trị liệu bằng platin trước đó, mức liều khuyến cáo là 75mg/m2 docetaxel dùng đơn độc.
Ung thư tiền liệt tuyến
Mức liễu khuyến cáo của l2 docetaxel “Ebewe" là 75mg/m2. Prednison hoặc prednisolone 5mg dùng đường uống 2 lần/ ngày được dùng liên tục (xem mục “Tính chất dược lực học).
Ung thư đầu và cổ
Bệnh nhân phải được điều trị trước bằng thuốc chống nôn và có biện pháp bù nước thích hợp (trước và sau khi dùng cisplatin). Có thể dùng G-CSF dự phòng đề làm giảm nguy cơ gây độc cho máu. Tất cả bệnh nhân trong các nhóm điều trị có docetaxel trong các nghiên cứu TAX323 và TAX324 đều được chỉ định kháng sinh dự phòng.
+ Hóa trị liệu gây đáp ứng tiếp theo sau là xạ trị (TAX323):
Trong trị liệu gây đáp ứng cho bệnh ung thư tế bào vảy ở đầu và cổ tiến triển cục bộ không phẫu thuật được (SCCHN), mức liều khuyến cáo của Docetaxel là 75mg/m2 tiêm truyền trong 1 giờ sau đó tiêm truyền cisplatin là 75mg/m2 hơn 1 giờ, vào ngày đầu tiên, sau đó tiếp tục tiêm truyền liên tục 5-fluorouracil 750mg mỗi ngày trong 5 ngày. Chế độ này được chỉ định mỗi 3 tuần 1 lần trong 4 chu kỳ điều trị. Sau hóa trị liệu, bệnh nhân nên được điều trị xa tri.
+ Hóa trị liệu gây đáp ứng sau đó dùng hóa xạ trị (TAX324)
Trong trị liệu gây cảm ứng cho bệnh nhân ung thư tế bào vảy ở đầu và cô tiến triển cục bộ (SCCHN) (không cắt bỏ được vì lý do kỹ thuật, ít khả năng chữa lành bằng phẫu thuật, và nhằm vào bảo tồn cơ quan), mức liều khuyến cáo của docetaxel là 75mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch 1 giờ vào ngày đầu tiên, sau đó là cisplatin 100mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch 30 phút đến 3 giờ, sau đó là 5-fluorouracil 1000mg/m2/ngày tiêm truyền liên tục từ ngày 1 đến ngày 4. Chế độ này được chỉ định mỗi 3 tuần 1 lần trong 3 chu kỳ điều trị. Sau hóa trị liệu, bệnh nhân được điều trị hóa xạ trị. Đề chỉnh liễu của cisplatin và 5-fluorouracil đề nghị xem tóm tắt đặc tính của các dược phẩm này,
Điều chỉnh liều trong khi điều trị tổng quát
Docetaxel “Ebewe” nên được chỉ định khi số lượng bạch cầu trung tính > 1.500 tế bào/mm”. Đối với bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính gây sốt hoặc số lượng bạch cầu trung tính < 500 tế bào/mml trong hơn 1 tuần, hoặc có phản ứng da tích lũy hoặc nặng hoặc bệnh thần kinh ngoại biên nặng trong suốt liệu trình điều trị bằng Docetaxel “Ebewe”, mức liều của Docetaxel “Ebewe” nên được giảm từ 100mg/m” xuống 75mg/m2 và/hoặc từ 75mg/m2 xuống 60mg/m2. Nếu bệnh nhân tiếp tục có những phản ứng này ở liều 60mg/m2 việc điều trị nên được ngừng lại.
Liệu pháp điều trị bổ trợ cho ung thư vú
- Trong một thứ nghiệm chính, các bệnh nhân được điều trị bổ trợ ung thư vú và có biến chứng giảm bạch cầu trung tính (bao gồm giảm bạch cầu trung tính kéo dài, giảm bạch cầu trung tính gây sốt, hoặc nhiễm trùng) được khuyến cáo sử dụng G-CSF để dự phòng (chăng hạn ngày 4 đến ngày II) trong tất cả các chu kỳ điều trị tiếp theo. Nếu bệnh nhân tiếp tục gặp các phản ứng này thì nên duy trì sử dụng G-CSF và mức liều của docetaxel nên giảm xuống 60mg/m2.
- Tuy nhiên, trên thực tiễn lâm sàng hiện tượng giảm bạch cầu trung tính có thể xảy ra sớm hơn. Vì vậy việc sử dụng G-CSF nên được xem là việc cần thiết về nguy cơ giảm bạch cầu trung tính của bệnh nhân và của các khuyến nghị hiện nay. Bệnh nhân bị viêm miệng mức độ 3 hoặc 4 nên giảm liều xuống 60mg/m2.
Trong phối hợp với cisplatin
Đối với bệnh nhân đã được định liều Docetaxel “Ebewe” ngay ban dau la 75mg/m2 phối hợp với cisplatin và bệnh nhân có lượng tiểu cầu thấp nhất trong suốt quá trình điều trị trước đó là < 25.000 tế bào/mm2 hoặc bệnh nhân đã từng bị giảm bạch cầu trung tính gây sốt hoặc bệnh nhân có độc tính không thuộc huyết học nghiêm trọng, mức liều Docetaxel “Ebewe” trong các chu kỳ tiếp theo nên giảm xuống 65mg/m2. Để điều chỉnh liều của cisplatin đề nghị xem tóm tắt đặc tính thuốc của cisplatin.
Trong phối hợp với capecitabin
- Để điều chỉnh liều của capecitabin, xin xem tóm tắt đặc tính thuốc của capecitabin.
- Đối với bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu ban đầu của độc tính cấp 2 và vẫn tiếp diễn trong quá trình điều trị Docetaxel “Ebewe” capecitabin tiếp theo, trì hoãn điều trị cho đến khi khắc phục được chỉ còn cấp độ 0-I sau đó khôi phục lại 100% liều lượng ban đầu.
- Đối với bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu thứ phát của độc tính cấp 2 hoặc dấu hiệu ban đầu của độc tính cấp 3 tại bất kỳ thời điểm nào trong suốt chu kỳ điều trị, trì hoãn điều trị cho đến khi khắc phục được độc tính chí còn cấp độ 0-1, sau đó tiếp tục điều trị bằng Docetaxel “Ebewe” 55mg/m2.
- Khi xuất hiện các dấu hiệu đến sau của độc tính hoặc bất kỳ một biểu hiện nào của độc tính cấp 4, ngừng điều trị bằng Docetaxel “Ebewe”.
- Để điều chỉnh liều của trastuzumab, xem tóm tắt đặc tính sản phẩm của trastuzumab.
Trong phối hợp với cisplatin và 5-fluorouracil
Nếu một giai đoạn của giảm bạch cầu trung tính gây sốt, giảm bạch cầu trung tính kéo dài hoặc giảm bạch cầu trung tính gây nhiễm khuẩn xảy ra mặc dù có sử dụng G-CSF, mức liều của Docetaxel nên giảm từ 75mg/m2 xuống 60mg/m2. Nếu các giai đoạn tiếp theo của giảm bạch cầu trung tính có biến chứng xảy xa thì mức liều của Docetaxel “Ebewe” cần giám từ 60 xuống 45mg/m2. Trong trường hợp giảm tiểu cầu mức độ 4 mức liều của Docetaxel “Ebewe” nên giảm từ 75 xuống 60 mg/m2. Bệnh nhân không nên điều trị tiếp bằng Docetaxel “Ebewe” trong các chu kỳ tiếp theo cho đến khi số lượng bạch cầu trung tính khôi phục lại đến mức > 1.500 tế bào/mm” và số lượng tiểu cầu khôi phục lại đến mức > 100.000 tế bào/mm2. Ngừng điều trị nếu các độc tính này kéo dài.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Docetaxel Ebewe không được chỉ định cho bệnh nhân lúc bắt đầu điều trị đã có số lượng bạch cầu trung tính < 1500 tế bào/mm3.
- Docetaxel Ebewe không được chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú (xem mục “Phụ nữ mang thai và cho con bt”).
- Docetaxel Ebewe không được chỉ định cho bệnh nhân bị suy chức năng gan nặng vì không có dữ liệu chứng minh.
- Các chống chỉ định của các dược phẩm khác cũng được áp dụng khi điều trị phối hợp với docetaxel.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rối loạn hệ thần kinh
- Cần phải giảm liều khi thấy xuất hiện các độc tính thần kinh ngoại biên nặng.
- Các triệu chứng thần kinh cảm giác từ nhẹ đến trung bình được mô tả như là dị cảm, loạn cảm hoặc đau bao gồm nóng rát. Các biến cố trên thần kinh vận động được mô tả chủ yếu là yếu sức cơ.
Rối loạn mô da và dưới da
- Đã quan sát được các phản ứng da có thể phục hồi và có mức độ từ nhẹ đến nặng. Các phản ứng được mô tả như ban bao gồm phát ban cục bộ chủ yếu ở bàn chân và bàn tay (bao gồm hội chứng bàn chân và bàn tay nặn) nhưng cũng có trên cánh tay, mặt hoặc ngực và thường kèm với ngứa. Phát ban thường xảy ra trong vòng I tuần sau khi tiêm truyền docetaxel. Ít gặp hơn là các triệu chứng nặng như phát ban theo sau bởi bong tróc da hiếm khi làm gián đoạn hoặc ngừng điều trị docetaxel.
- Các rối loạn móng nặng được miêu tả như giảm sắc tố hoặc tăng sắc tố, đôi khi bị đau và bong móng.
Các rối loạn toàn thân và các phản ứng tại chỗ tiêm
Các phản ứng tại chỗ tiêm thường nhẹ và gồm có tăng sắc tố, viêm, đó hoặc khô da, viêm tắc tĩnh mạch hoặc thoát mạch và sưng phù tĩnh mạch. Ứ dịch bao gồm các hiện tượng như phù ngoại biên, ít phổ biến hơn là tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim, cổ trướng và tăng cân. Phù ngoại biên thường bắt đầu ở chỉ dưới và có thế trở thành phù toàn thân với khối lượng cơ thể tăng đến 3kg hoặc hơn. Sự ứ dịch là tích lũy về mức độ nặng của bệnh và tỷ lệ mắc bệnh.
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Các phản ứng quá mẫn thường xảy ra trong vòng một vài phút sau khi bắt đầu tiêm truyền docetaxel và thường từ mức độ nhẹ đến trung bình. Các triệu chứng được báo cáo phổ biến nhất là cơn nóng bừng, phát ban kèm hoặc không kèm ngứa, đau thắt ngực, đau lưng, khó thở và sốt hoặc rét run. Các phản ứng nặng được mô tả như hạ huyết áp và/hoặc co thắt phế quản hoặc phát ban/ban đỏ toàn thân.
Các rối loạn hệ thống thần kinh
Các dữ liệu về khả năng hồi phục đã được ghi nhận trên 35,3% số bệnh nhân có xuất hiện độc tính thần kinh sau khi điều trị bằng docetaxel liều đơn 100mg/m2. Các biến cố này có thể tự hồi phục trong khoảng 3 tháng.
Các rối loạn da và mô dưới da
Rất hiếm: một trường hợp bị rụng tóc không phục hồi được ở giai đoạn cuối của nghiên cứu. 73% các phản ứng da có thế phục hồi trong khoáng 21 ngày,
Rối loạn dạ dày ruột
Một số hiếm các trường hợp bị mất nước, hậu quả của các biến cố bất lợi trên da dày ruột, thủng dạ dày-ruột, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, viêm đại tràng và viêm ruột do giảm bạch cầu trung tính cũng được báo cáo. Một số hiếm trường hợp bị tắc ruột.
Rối loạn đa và mô dưới da
- Rất hiếm trường hợp bị lupus ban đỏ và phát ban bọng nước trên da như hồng ban đa dạng, hội chứng Steven - Johnson, hoại tử da do nhiễm độc khi điều trị bằng docetaxel. Trong một số trường hợp, các yếu tố đi kèm có thể góp phần làm phát triển những tác dụng phụ này.
- Đã có báo cáo về những thay đổi giống xơ cứng bì thường gặp phải sau khi bị phù bạch huyết ngoại vi.
U lành tính ác tính hoặc không xác định rõ (bao gồm u nang và polyp)
Rất hiếm trường hợp gặp ung thư bạch cầu dòng tủy cấp tính hoặc hội chứng loạn sản tủy có liên quan tới docetaxel khi điều trị phối hợp với các thuốc hóa trị liệu hoặc liệu pháp phóng xạ.
Tương tác với các thuốc khác
Không dùng đồng thời docetacel với: BCG (trong bàng quang), các vắc xin sống, Acid fusidic (toàn thân), conivaptan, dipyron, deferipron, idelalisib, Natalizumab, Tacrolimus (tại chỗ), pimec- rolimus, Tofacitinib.
Docetaxel làm tăng nồng độ/tác dụng của: Các thuốc chống ung thư (anthracyclin, toàn thân), clozapin, fingolimod, leflunomid.
Các thuốc làm tăng nồng độ và tác dụng của docetaxel: thuốc chống nấm nhóm azol, conivaptan, các thuốc ức chế CYP3A4, Dasatinib Denosumab, dronedaron, acid fusidic (toàn thân), idelalisib, ivacaftor, luliconazol, mifepriston, netupitant, Osimertinib, palbococlib, thuốc ức chế P-glycoprotein/ABCB1, pimecrolimus, các dẫn xuất platin, ranolazin, roflumilast, simeprevir, sorafenib, stiripentol, Trastuzumab.
Docetaxel làm giảm nồng độ tác dụng của: Các vắc xin bất hoạt.
Các thuốc làm giảm nồng độ/tác dụng của docetaxel: Các thuốc kích thích CYP3A4, Dabrafenib, Deferasirox, echinacea, enzalutamid, mitotan, osimertinib, các thuốc kích thích P-glycoprotein/ABCB1, siluximab, cỏ St. John, Tocilizumab.
Các tương tác khác:
- Ketoconazol (200 mg, ngày 1 lần, dùng trong 3 ngày) dùng cùng docetaxel (10 mg/ml tĩnh mạch) làm tăng nồng độ docetaxel 2,2 lần và làm giảm Độ thanh thải docetaxel 49%.
- Các thuốc chống ung thư: Dùng docetaxel 4 ngày sau Topotecan làm tình trạng giảm bạch cầu trung tính nặng thêm.
- Sorafenib làm tăng độc tính của docetaxel. Doxorubicin dùng đồng thời với docetaxel có thể làm tăng nguy cơ bị sốt có giảm bạch cầu trung tính và rối loạn dạ dày - ruột.
- Docetaxel dùng đồng thời với các thuốc độc tế bào (nhất là trastuzumab) và đặc biệt là sau trị liệu có anthracyclin có thể gây suy tim; cần theo dõi chức năng tim trước và trong thời gian điều trị.
- Thuốc chống retrovirus: Các thuốc ức chế protease ức chế isoenzym CYP3A4 của cytochrom P450 nên làm tăng nồng độ docetaxel. Dùng Ritonavir đồng thời với docetaxel được dung nạp tốt, làm tăng hấp thu docetaxel theo đường uống và làm giảm đào thải docetaxel.
- Các thuốc ức chế hệ TKTW (thuốc giảm đau opiat, thuốc an thần) làm tác dụng phụ do alcol có trong docetaxel trầm trọng hơn.
Lưu ý khi sử dụng Docetaxel Ebewe (Cảnh báo và thận trọng)
Các chế phẩm docetaxel có chứa Ethanol giúp hòa tan dược chất để có thể được sử dụng theo đường tĩnh mạch. Điều này có thể gây ra các triệu chứng ngộ độc ethanol, cảm giác say rượu trong và sau khi truyền thuốc.
Phải thận trọng khi dùng cho trẻ nhỏ, người bị suy giảm chức năng gan, người phải kiêng rượu, người đã bị ngộ độc rượu ở lần truyền trước, người đang dùng thuốc có tác dụng ức chế hệ TKTW.
Phải dặn bệnh nhân không được lái xe, vận hành máy móc, làm công việc nguy hiểm trong vòng 1 - 2 giờ sau khi truyền thuốc xong.
Bệnh nhân phải thông báo cho thầy thuốc khi thấy xuất hiện các triệu chứng ngộ độc rượu (lú lẫn, Vấp ngã, buồn ngủ) khi truyền.
Docetaxel dạng tiêm truyền có chứa polysorbat, không nên dùng cho bệnh nhân dị ứng với polysorbat.
Phải thường xuyên và định kỳ làm xét nghiệm máu toàn phần. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có nồng độ bilirubin toàn phần cao hơn giới hạn bình thường hoặc có nồng độ AST, ALT cao hơn giới hạn bình thường 2,5 lần. Phải thường xuyên và định kỳ đánh giá chức năng gan, bilirubin, phosphatase kiềm.
Phải định kỳ theo dõi chức năng thận.
Phải theo dõi các biểu hiện quá mẫn, rối loạn cảm giác, ngộ độc Đường tiêu hóa (ỉa chảy, viêm miệng), phản ứng da, giữ nước, chảy nước mắt, chít hẹp ống lệ.
Dặn bệnh nhân không dùng thuốc khác trong thời gian trị liệu nếu không có chỉ định của thầy thuốc, phải uống nước đủ (trừ khi có chỉ định hạn chế uống nước), dinh dưỡng hợp lý (ăn làm nhiều bữa nhỏ).
Dặn bệnh nhân thông báo ngay cho thầy thuốc nếu thấy các triệu chứng bất thường ở chỗ tiêm (đau, rát bỏng, sưng, đỏ ở chỗ tiêm).
Để tránh nhầm lẫn đáng tiếc, khi phát thuốc cần 2 người ở khoa dược kiểm tra xem thuốc được phát có đúng là docetaxel không. Tại khoa điều trị cần 2 điều dưỡng kiểm tra để thuốc được dùng cho đúng bệnh nhân.
Thai kỳ và cho con bú
- Không có thông tin về việc sử dụng docetaxel ở phụ nữ mang thai. Docetaxel đã cho thấy là có gây độc cho phôi hoặc gây quái thai ở thỏ và chuột, và làm giảm khả năng sinh sản của chuột. Giống như các thuốc gây độc tế bào khác, docetaxel có thế gây hại cho bào thai khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Vì vậy, docetaxel không được sử dụng trong khi mang thai. Phụ nữ ở độ tuổi sinh con nên được khuyên tránh thai và phải thông báo với bác sĩ điều trị ngay lập tức nếu sự thụ thai xảy ra.
- Docetaxel là một chất ái dầu nhưng người ta vẫn chưa biết liệu nó có được bài tiết trong sữa người hay không. Do có khả năng gặp các phản ứng có hại ở trẻ sơ sinh, cần phải ngừng cho trẻ bú sữa mẹ trong suốt thời gian mẹ điều trị bang docetaxel.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc này chứa 27% thể tích là ethanol (cồn), ví dụ 160 mg (liều trung bình) chứa 4100mg cồn, tương đương với ít hơn 100 ml bia. Số lượng cồn trong thuốc này có thể làm giảm khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em
- Đánh giá SP
- Cảm nhận KH trên Facebook
