Thành phần
Thuốc Daunotec 20mg Cipla có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Daunotec 20mg được chỉ định trong điều trị:
- Bệnh lý bạch cầu tủy cấp tính.
- Bệnh lý bạch cầu lymphocytic cấp tính.
- Phối hợp trong điều trị bệnh bạch cầu myloid cấp tính ở trẻ nhỏ.
Cách dùng thuốc Daunotec 20mg
Thuốc được dùng bằng cách tiêm tĩnh mạch sau khi đã pha loãng.
Phương thức tiêm cần được thực hiện bởi các nhân viên y tế có trình độ chuyên môn cao và kỹ thuật tốt.
Liều dùng
Với người lớn
- Giảm tình trạng bệnh lý bạch cầu: sử dụng 40-60mg cho mỗi diện tích cơ thể theo liệu trình 3 lần cách ngày.
- Điều trị bệnh bạch cầu tủy cấp tính hay bạch cầu lymphocytic cấp tính: liều dùng được khuyến cáo là 45mg cho mỗi diện tích cơ thể.
Với trẻ em
Tùy vào diện tích cơ thể mà mỗi trẻ sẽ có liều dùng khác nhau, liệu trình cho trẻ có thể tái lập lại sau khoảng 3 đến 6 tuần.
- Trẻ trên 2 tuổi: dùng liều tích lũy không được vượt quá 300mg cho mỗi diện tích cơ thể.
- Trẻ dưới 2 tuổi: liều tích lũy không được vượt mức 10mg cho mỗi kg cân nặng.
Người cao tuổi
- Với người cao tuổi cần hiệu chỉnh liều khi bệnh nhân có các tiền sử bệnh lý liên quan đến thiếu dự trữ tủy xương.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với daunorubicin.
- Người mới mắc hoặc đang mắc bệnh thủy đậu hoặc zona.
- Suy cơ tim, loạn nhịp tim nặng, có tiền sử nhồi máu cơ tim.
- Bệnh nhân trước đó đã điều trị với tổng liều tích lũy tối đa của daunorubicin hoặc các anthracyclin khác.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Điện tâm đồ bất thường (nhịp nhanh trên thất, sóng ST thay đổi, ngoại tâm thu nhĩ hoặc thất).
- Tổn thương thần kinh gồm: lo âu, đi loạng choạng, lú lẫn, ảo giác, co giật, tăng trương lực cơ.
- Ức chế tủy xương, suy tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
- Rụng tóc (phục hồi được).
- Buồn nôn và nôn nhẹ, viêm miệng. Nước tiểu chuyển màu đỏ. Tăng acid uric máu.
Ít gặp
- Phản ứng phản vệ, tăng bilirubin, viêm gan, vô sinh, phản ứng tại chỗ (viêm mô tế bào, đau, viêm tĩnh mạch huyết khối tại chỗ tiêm), nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim, bong móng, viêm màng ngoài tim, bạch cầu thứ phát, ban da, mẫn cảm toàn thân, tăng men gan, sốt, đái rắt, viêm mũi, đau khớp, đau cơ.
Tương tác với các thuốc khác
Sử dụng phối hợp daunorubicin với các thuốc: alopurinol, colchicin, probenecid, hoặc sulfinpyrazon có thể gây tăng nồng độ acid uric trong máu.
Tác dụng gây giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu của daunorubicin tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc gây loạn tạo máu.
Các thuốc ức chế tủy xương hoặc chiếu xạ sẽ làm tăng ức chế tủy xương, khi dùng cùng hoặc tiếp nối nhau.
Dùng đồng thời daunorubicin với cyclophosphamid hoặc chiếu xạ vào vùng trung thất có thể gây tăng độc với tim.
Dùng daunorubicin ở người bệnh trước đó đã dùng doxorubicin sẽ tăng nguy cơ độc với tim, cần phải giảm liều.
Các thuốc độc với gan khác (methotrexate) dùng đồng thời với daunorubicin gây nguy cơ ngộ độc.
Daunorubicin hydroclorid có thể làm tăng nồng độ, tác dụng của natalizumab và làm giảm nồng độ, tác dụng của glycosid tim, vắc xin bất hoạt.
Các vắc xin virus sống dùng đồng thời với daunorubicin có thể làm tăng khả năng nhân lên của virus vắc xin, làm tăng tác dụng phụ, giảm đáp ứng kháng thể.
Lưu ý khi sử dụng Daunotec 20mg (Cảnh báo và thận trọng)
Daunorubicin là thuốc có độc tính cao và chỉ số điều trị hẹp. Đáp ứng điều trị thường đi kèm với biểu hiện độc tính của thuốc. Daunorubicin phải được dùng rất thận trọng, dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm về hóa trị liệu chống ung thư. Cần phải giảm liều trên bệnh nhân đang trong quá trình xạ trị.
Độc tính chủ yếu của daunorubicin là ức chế tủy xương, đặc biệt có thể nặng với dòng bạch cầu hạt, nhưng tác dụng ít hơn đến tiểu cầu và hồng cầu. Cần kiểm tra công thức máu.
Những người bệnh nhiễm HIV phải được theo dõi để phát hiện các biểu hiện của nhiễm khuẩn cơ hội hoặc gian phát.
Phải chú ý đặc biệt đến nguy cơ độc tính tim của daunorubicin, đặc biệt ở người bệnh trước đây đã dùng anthracyclin, hoặc đã mắc bệnh tim. Do độc tính trên tim có thể xuất hiện sau khi ngừng điều trị bằng daunorubicin nhiều năm, vì thế cần đánh giá định kỳ dài hạn chức năng tim. Trẻ em có nguy cơ cao hơn đối với độc tính trên tim do daunorubicin gây ra.
Daunorubicin gây hoại tử mô tại chỗ thuốc bị thoát mạch, do đó sử dụng thuốc phải cẩn thận để đảm bảo thuốc không bị thoát mạch.
Thuốc có thể tạm thời làm nước tiểu chuyển màu đỏ nên cần thông báo cho bệnh nhân biết trước.
Thuốc không được dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da do thuốc kích ứng mô mạnh.
Thời kỳ mang thai
Nên tránh dùng daunorubicin, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Mặc dù thông tin chưa thật đầy đủ, nhưng phải chú ý đến khả năng gây đột biến và gây ung thư của thuốc. Những nguy cơ khác đối với thai nhi bao gồm các ADR gặp ở người lớn. Nói chung nên dùng thuốc tránh thai trong khi sử dụng các thuốc độc hại tế bào.
Thời kỳ cho con bú
Chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng do khả năng thuốc có ADR mạnh ở trẻ còn bú, nên bà mẹ cần ngừng cho con bú trong thời kỳ dùng daunorubicin.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em