Thành phần
Thuốc Cytobicil Herabiopharm có thành phần:
- Doxorubicin hydrochloride: 2mg/ml
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Cytobicil là thuốc gây độc tế bào được chỉ định trong các tình trạng ung thư sau:
- Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC).
- Ung thư vú.
- Ung thư buồng trứng tái phát.
- Điều trị toàn thân ung thư bàng quang tiến triển tại chỗ hoặc di căn.
- Dự phòng tái phát ung thư bàng quang bề mặt nông sau cắt bỏ qua niệu đạo.
- Liệu pháp tân bổ trợ và bổ trợ cho bệnh sarcoma xương.
- Sarcoma mô mềm tiến triển ở người lớn.
- Sarcoma Ewing.
- Bệnh Hodgkin.
- U lympho không Hodgkin.
- Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho.
- Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy.
- Đa u tủy tiến triển.
- Ung thư nội mạc tử cung tiến triển hoặc tái phát.
- U Wilms.
- Ung thư tuyến giáp dạng nhú/dạng nang tiến triển.
- Ung thư tuyến giáp không biệt hóa.
- U nguyên bào thần kinh tiến triển.
Doxorubicin thường được sử dụng trong các phác đồ hóa trị kết hợp với các thuốc kìm tế bào khác.
Cách dùng thuốc Cytobicil
Đường tĩnh mạch
- Dung dịch được đưa vào đường truyền tĩnh mạch đang chảy của dung dịch natri chlorid 0,9% hoặc glucose 5% vào tĩnh mạch lớn bằng kim cánh bướm, truyền trong 2 đến 3 phút. Kỹ thuật này giúp giảm thiểu nguy cơ huyết khối hoặc thoát mạch quanh tĩnh mạch, có thể dẫn đến viêm tế bào và hoại tử tại chỗ nghiêm trọng.
Đường bàng quang
- Dung dịch nên được lưu giữ trong bàng quang từ 1 – 2 giờ. Trong thời gian này, bệnh nhân nên được xoay 90° sau mỗi 15 phút. Để tránh pha loãng không mong muốn với nước tiểu, phải thông báo bệnh nhân không được uống bất cứ thứ gì trong vòng 12 giờ trước khi truyền nhỏ giọt (điều này sẽ làm giảm lượng nước tiểu xuống còn khoảng 50 ml/giờ). Có thể truyền nhỏ giọt thuốc lặp lại sau khoảng thời gian từ 1 tuần đến 1 tháng, tùy thuộc vào mục đích điều trị là phòng bệnh hay trị bệnh.
Hướng dẫn xử lý và thải bỏ
Chỉ sử dụng một lần.
Bất kỳ sản phẩm chưa sử dụng hoặc vật liệu thải bỏ nào cũng phải được xử lý theo yêu cầu của địa phương.
Tuân thủ các hướng dẫn xử lý các thuốc gây độc tế bào.
Các khuyến nghị bảo vệ sau đây được đưa ra do bản chất độc hại của chất này:
- Nhân viên phải được đào tạo về kỹ thuật xử lý tốt.
- Nhân viên đang mang thai không được làm việc với thuốc này.
- Nhân viên xử lý doxorubicin phải mặc quần áo bảo hộ: kính bảo hộ, áo choàng, găng tay dùng một lần và khẩu trang.
- Cần xác định khu vực được chỉ định để pha chế (tốt nhất là theo hệ thống dòng chảy tầng). Bề mặt làm việc phải được bảo vệ bằng giấy thấm dùng một lần, có mặt sau bằng nhựa.
- Tất cả các vật dụng được sử dụng để tiêm truyền hoặc vệ sinh, bao gồm cả găng tay, phải được cho vào túi xử lý chất thải có nguy cơ cao để đốt ở nhiệt độ cao (700°C).
- Trong trường hợp tiếp xúc với da, hãy rửa kỹ vùng bị ảnh hưởng bằng xà phòng và nước hoặc dung dịch natri bicarbonat. Tuy nhiên, không được cọ xát da bằng bàn chải chà.
- Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, hãy giữ mí mắt lại và rửa mắt bị ảnh hưởng bằng nhiều nước trong ít nhất 15 phút. Sau đó, hãy đến gặp bác sĩ để được đánh giá y tế.
- Cần xử lý tình trạng tràn hoặc rò rỉ bằng dung dịch natri hypochlorit loãng (có sẵn 1% chlor), tốt nhất là ngâm qua đêm rồi rửa sạch bằng nước.
- Phải xử lý tất cả các vật liệu làm sạch theo chỉ dẫn trước đó.
- Luôn rửa tay sau khi tháo găng tay.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong thành phần của thuốc, hoặc với các anthracycline hoặc anthracenedione khác.
Chống chỉ định dùng đường tĩnh mạch:
- Suy tủy dai dẳng hoặc viêm miệng nghiêm trọng xuất hiện trong quá trình điều trị bằng thuốc gây độc tế bào và/hoặc xạ trị trước đó.
- Nhiễm trùng toàn thân.
- Suy gan nặng.
- Rối loạn tim đã biết (đau thắt ngực không ổn định, suy tim tiến triển, loạn nhịp tim nghiêm trọng và bất thường dẫn truyền, bệnh viêm tim cấp tính, nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng qua, bệnh cơ tim).
- Điều trị trước đó bằng anthracycline với liều tích lũy tối đa.
- Tăng xu hướng xuất huyết.
- Cho con bú.
Chống chỉ định dùng đường bàng quang:
- Khối u xâm lấn đã xâm nhập vào bàng quang (vượt quá T1).
- Nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Viêm bàng quang.
- Các vấn đề về thông tiểu như hẹp niệu đạo.
- Tiểu máu.
- Cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Chán ăn, sốt, chóng mặt. Mệt mỏi.
- Suy giảm chức năng tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Thiếu máu.
- Bệnh cơ tim (2%), thay đổi điện tâm đồ (ECG) trong thời gian ngắn.
- Buồn nôn, nôn, viêm miệng, ỉa chảy, chán ăn.
- Rụng tóc, ban đỏ dọc theo tĩnh mạch tiêm thuốc, sẫm màu móng tay, bong móng.
- Phản ứng tại chỗ gây kích ứng bàng quang, niệu đạo (đái ra máu, viêm bàng quang xuất huyết), đặc biệt ngay sau khi bơm thuốc vào bàng quang.
Ít gặp
- Phát ban, ban đỏ, mày đay lan rộng.
- Tăng acid uric máu.
- Dùng cùng với cytarabin đôi khi gây loét và hoại tử đại tràng, đặc biệt biểu mô manh tràng.
Hiếm gặp
- Phản ứng phản vệ, rét run, hoa mắt.
- Viêm kết mạc.
- Suy tủy xương.
- Độc tính đối với tim.
- Loét, hoại tử biểu mô đại tràng, đặc biệt ở mạnh tràng.
- Rụng tóc.
Tương tác với các thuốc khác
- Doxorubicin làm tăng độc tính của mercaptopurin và azathioprine đối với gan.
- Doxorubicin dùng cùng với propranolol sẽ làm tăng độc tính đối với tim.
- Doxorubicin dùng đồng thời với actinomycin-D và plicamycin có trường hợp tử vong do bệnh cơ tim.
- Tác dụng của doxorubicin có thể giảm khi sử dụng đồng thời với barbiturat.
- Doxorubicin làm giảm hấp thu ciprofloxacin nhưng nguy cơ độc cho thần kinh tăng lên.
- Doxorubicin làm giảm hấp thu phenytoin. Doxorubicin ức chế tác dụng kháng virus của stavudin.
- Doxorubicin dùng đồng thời với vắc xin sống làm suy giảm miễn dịch.
- Khi sử dụng đồng thời doxorubicin cùng với các thuốc gây độc tế bào khác như warfarin có thể làm tăng tác dụng của thuốc này và gây chảy máu trong một số trường hợp.
- Verapamil làm tăng tác dụng của doxorubicin cả trong môi trường nuôi cấy mô và trên người bệnh. Thuốc làm tăng nồng độ của doxorubicin trong máu.
- Cần giảm tổng liều doxorubicin ở người dùng các thuốc có độc tính với tim (ví dụ daunorubicin, cyclophosphamid).
Lưu ý khi sử dụng Cytobicil (Cảnh báo và thận trọng)
- Suy giảm chức năng tủy xương (chức năng tạo máu). Người bệnh đã điều trị bằng anthracyclin hoặc tia X liệu pháp ở vùng trung thất. Độc tính đối với tim vì anthracyclin có tính chất tích lũy do tăng liều và thời gian điều trị.
- Người bị suy gan.
- Người già và trẻ em
- Khuyến cáo các bệnh nhân điều trị doxorubicin phải thường xuyên theo dõi điện tâm đồ. Nếu có sự thay đổi điện tâm đồ, cần làm thêm xét nghiệm sinh thiết cơ tim. Thận trọng ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng tim.
- Bệnh bạch cầu dòng tủy và bệnh loạn sản tủy đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị kết hợp với doxorubicin do đó bệnh nhân nên được giám sát huyết học.
- Bệnh nhân nên được khám định kỳ để phát hiện loét miệng hoặc bất kỳ cảm giác khó chịu nào ở miệng, gợi ý ung thư miệng thứ phát.
- Nên dùng liều ban đầu với tốc độ ≤ 1 mg/phút để giảm thiểu nguy cơ phản ứng khi tiêm truyền.
- Doxorubicin là một chất gây kích ứng nên có thể gặp hội chứng gây mê ban đỏ thực vật (PPE) hoặc hoại tử cục bộ sau khi thoát mạch nên doxorubicin không được dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Doxorubicin có thể gây khuyết tật thai nhi và thường nặng, vì vậy việc chỉ định doxorubicin phải hết sức hạn chế sau khi đã cân nhắc giữa lợi ích của mẹ và tác hại đối với trẻ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Doxorubicin bài tiết vào sữa và có thể gây giảm khả năng miễn dịch, ung thư, giảm bạch cầu và ảnh hương lên sự tăng trương của trẻ. Người đang cho con bú cần điều trị bằng doxorubicin phải cai sữa cho con.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Doxorubicin không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu lâm sàng, chóng mặt và buồn ngủ là các tác dụng phụ ít gặp (<5%) nên đối với các bệnh nhân bị tác dụng phụ trên phải tránh lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em