Thành phần
Thuốc Cyclophamide 25mg Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Bệnh ác tính
- U lympho ác tính, bệnh Hodgkin, u tế bào lympho, u lympho tế bào hỗn hợp, u lympho mô bào, u lympho Burkitt.
- Đa u tủy xương.
- Bệnh bạch cầu: bệnh bạch cầu lympho bào mạn tính, bệnh bạch cầu tủy bào mạn, bệnh bạch cầu tủy bào và đơn nhân cấp tính, bệnh bạch cầu tăng lympho bào cấp tính
- Bệnh u sùi dạng nấm (bệnh tiến triển).
- U nguyên bào thần kinh (bệnh lan tỏa).
- Ung thư buồng trứng.
- U nguyên bào võng mạc.
- Ung thư biểu mô tuyến vú.
Hội chứng thận hư thay đổi tối thiểu ở trẻ em
- Cyclophosphamide được chỉ định cho điều trị sinh thiết hội chứng thận hư thay đổi tối thiểu ở trẻ em
Cách dùng thuốc Cyclophamide 25mg
Nên uống nguyên viên, không mở viên, nhai hoặc nghiền.
Liều lượng
- Người lớn và trẻ em: Liều cyclophosphamide khuyến cáo 1 mg/kg đến 5 mg/kg, uống 1 lần/ngày cho cả liều khởi đầu và liều duy trì.
- Hội chứng thận hư thay đổi tối thiểu ở trẻ em: Liều khuyến cáo là 2 mg/kg/ ngày một lần trong 8 - 12 tuần (tổng liều tối đa là 168 mg/kg). Điều trị trên 90 ngày làm tăng khả năng vô sinh ở nam giới.
- Sử dụng ở bệnh nhân suy thận: Theo dõi bệnh nhân suy thận nặng (CrCl từ 10 ml/phút đến 24 ml/phút) vì giảm bài tiết sẽ làm tăng độc tính
- Sử dụng ở bệnh nhân suy gan: Giảm chuyển đổi cyclophosphamide thành chất chuyển hóa có hoạt tính 4-hydroxyl
- Sử dụng thuốc ở người cao tuổi: Không đủ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng của cyclophosphamide cho bệnh nhân trên 65 tuổi
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với cyclophosphamide hay bất kỳ chất chuyển hóa hoặc những thành phần khác của thuốc. Shock phản vệ bao gồm tử vong đã được báo cáo với cyclophosphamide. Có thể xảy ra nhạy cảm chéo với các tác nhân alkyl hóa khác.
- Tắc nghẽn đường tiết niệu.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tác dụng không mong muốn thường gặp
- Hệ thống tạo máu: Giảm bạch cầu trung tính.
- Hệ tiêu hóa: Buồn nôn và nôn. Chán ăn và ít gặp hơn là khó chịu hoặc đau ở bụng và tiêu chảy .
- Da và cấu trúc da: Rụng tóc, phát ban da thỉnh thoảng xảy ra ở những bệnh nhân dùng thuốc.
- Tim: Ngừng tim, rung thất, nhịp nhanh thất, sốc tim, tràn dịch màng tim, xuất huyết cơ tim, nhồi máu cơ tim, suy tim, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, viêm tim, rung nhĩ, loạn nhịp trên thất, loạn nhịp thất, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
- Bẩm sinh, gia đình và di truyền: Tử vong trong tử cung, dị tật thai nhi, chậm phát triển thai nhi, nhiễm độc thai nhi
- Tai và mê đạo: Điếc, khiếm thính, ù tai.
- Nội tiết: Nhiễm độc nước.
Tương tác với các thuốc khác
- Cyclophosphamide có thể làm giảm nồng độ digoxin trong huyết thanh.
- Allopurinol có thể làm tăng nồng độ sản phẩm chuyển hóa gây độc tế bào của cyclophosphamide và gây suy tủy.
- Cyclophosphamide làm giảm nồng độ pseudo-cholinesterase trong huyết thanh và có thể kéo dài tác dụng phong bế thần kinh cơ của sucinylcholine; thận trọng khi dùng với halothane, nito oxide và succinylcholine.
- Cloramphenicol kéo dài thời gian bán thải của cyclophosphamide, dẫn đến tăng độc tính.
- Cimetidin ức chế sự chuyển hóa của các thuốc ở gan và có thể làm tăng/ giảm sự hoạt hóa cyclophosphamide.
- Cyclophosphamide có thể làm tăng độc tính ở tim của các anthracyclin (doxorubicin).
- Phenobarbital và phenytoin cảm ứng các enzym ở gan và thúc đẩy tạo chất chuyển hóa của cyclophosphamide đồng thời làm giảm nửa đời của thuốc trong huyết thanh.
- Tetrahydrocannabinol có thể làm tăng tác dụng ức chế miễn dịch của cyclophosphamide.
- Thuốc lợi tiểu thiazide làm giảm bạch cầu kéo dài.
- Sử dụng đồng thời chất ức chế protease có thể làm tăng nồng độ các chất chuyển hóa gây độc tế bào.
Lưu ý khi sử dụng Cyclophamide 25mg (Cảnh báo và thận trọng)
- Cyclophosphamide là một thuốc rất độc có chỉ số điều trị thấp nên phải theo dõi sát sao trong quá trình sử dụng.
- Thận trọng đối với người bệnh bị nhiễm khuẩn, nấm, ký sinh trùng hoặc virus (thuỷ đậu, zona) đặc biệt những người đang dùng corticosteroid.
- Thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân bị giảm bạch cầu nặng, giảm tiểu cầu, tế bào ung thư di căn vào tuỷ xương, từng xạ trị hoặc dùng các thuốc độc tế bào khác, suy gan/ thận.
- Cyclophosphamide có thể gây các phản ứng phản vệ có nguy cơ tử vong. Bệnh nhân có thể bị nhạy cảm chéo với các chất alkyl hóa khác.
- Cyclophosphamide có thể gây suy tủy (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu), ức chế phản ứng miễn dịch dẫn đến nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng, đôi khi tử vong.
- Dùng cyclophosphamide cho người cắt bỏ tuyến thượng thận có thể tăng độc tính của cyclophosphamide.
- Có thể bị viêm bàng quang xuất huyết, hoại tử ống thận, viêm bể thận, viêm niệu quản và tiểu máu, ngộ độc niệu gây tử vong, loét / hoại tử bàng quang tiến triển, xơ hóa/ co thắt và ung thư thứ phát khi điều trị bằng cyclophosphamide.
- Cyclophosphamide có thể gây viêm cơ tim và viêm màng ngoài tim, kèm tràn dịch màng ngoài tim và chèn ép tim dẫn đến suy tim sung huyết nặng, đôi khi gây tử vong. Đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ hoặc có tiền sử bệnh tim.
- Cyclophosphamide có thể gây viêm phổi và xơ phổi, tắc nghẽn tĩnh mạch phổi và các dạng nhiễm độc phổi khác, nguy cơ hình thành khối u thứ cấp.
- Cyclophosphamide có thể gây bệnh gan do tắc tĩnh mạch, chủ yếu ở bệnh nhân được điều trị tăng sinh tế bào để chuẩn bị ghép tủy xương kết hợp với chiếu xạ toàn thân, busulfan, hoặc các tác nhân khác.
- Cyclophosphamide gây độc và đột biến gen ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào tinh trùng/ trứng. Cần tránh thai trong quá trình điều trị và sau khi ngừng điều trị 6 tháng đối với nam, 12 tháng đối với nữ. Cyclophosphamide cản trở quá trình sinh trứng và sinh tinh, có thể gây vô sinh ở cả hai giới.
- Cyclophosphamide cản trở quá trình chữa lành vết thương.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Phân loại thai kỳ: Không nên chỉ định cyclophosphamide cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ vì nguy cơ gây sảy thai, biến dị và quái thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Cyclophosphamide được bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm haemoglobin và tiêu chảy ở trẻ em nên chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Bệnh nhân đang điều trị bằng cyclophosphamide có thể bị buồn nôn, nôn, chóng mặt, mờ mắt, suy giảm thị lực, ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tránh thực hiện các hoạt động này khi không kiểm soát được triệu chứng.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em