Thành phần
Thuốc Cyclomitab 50mg Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Cyclophosphamide là một loại thuốc gây độc tế bào điều trị bệnh ác tính ở người lớn và trẻ em. Khi dùng đơn trị liệu, thuốc thành công trong việc làm thuyên giảm tình trạng của nhiều bệnh ác tính. Cyclophosphamide cũng thường được sử dụng kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác, xạ trị hoặc phẫu thuật.
Cách dùng thuốc Cyclomitab 50mg
Nên uống viên nén bao phim cyclophosphamide với đủ lượng chất lỏng, không được nhai. Không bẻ viên thuốc trước khi sử dụng.
Liều dùng
- Liều dùng phải theo từng bệnh nhân. Liều dùng và thời gian điều trị và/hoặc khoảng thời gian điều trị phụ thuộc vào chỉ định, phác đồ điều trị kết hợp, tình trạng sức khỏe và chức năng cơ quan chung của bệnh nhân và kết quả xét nghiệm (đặc biệt là theo dõi tế bào máu).
- Chế độ liều được sử dụng cho hầu hết các chỉ định là 100 - 300 mg/ngày dùng 1 lần hoặc chia liều.
- Tiếp tục điều trị cho đến khi có sự thuyên giảm hoặc cải thiện rõ rệt hoặc gián đoạn khi giảm bạch cầu quá mức chấp nhận.
- Khi kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác có độc tính tương tự, có thể cần thiết giảm liều hoặc kéo dài khoảng thời gian không điều trị.
- Cyclophosphamide chuyển hóa ở gan tạo thành chất có hoạt tính, do đó ưu tiên sử dụng đường uống và tiêm truyền tĩnh mạch.
- Sử dụng các chất kích thích tạo máu (các yếu tố kích thích khuẩn lạc và các tác nhân kích thích tạo hồng cầu) có thể được xem xét để giảm nguy cơ biến chứng ức chế tủy xương và/hoặc giúp tạo thuận lợi cho việc sử dụng liều dự kiến.
- Trong hoặc ngay sau khi sử dụng thuốc, nên uống hoặc truyền đủ lượng chất lỏng để gây lợi tiểu, làm giảm nguy cơ độc tính trên đường tiết niệu. Vì thế, nên sử dụng cyclophosphamide vào buổi sáng.
Bệnh nhân suy gan
- Suy gan nặng có thể liên quan đến việc giảm hoạt hóa cyclophosphamide. Điều này có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị của cyclophosphamide, nên được xem xét khi chọn liều và giải thích đáp ứng với liều đã chọn.
Bệnh nhân suy thận
- Ở những bệnh nhân bị suy thận, đặc biệt là suy thận nặng, giảm bài tiết qua thận có thể dẫn đến tăng nồng độ cyclophosphamide và các chất chuyển hóa của nó trong huyết tương. Điều này có thể dẫn đến tăng độc tính, nên cân nhắc khi xác định liều cho bệnh nhân.
- Cyclophosphamide và các chất chuyển hóa của nó có thể thẩm tách được, mặc dù có thể có sự khác biệt về độ thanh thải tùy thuộc vào hệ thống thẩm tách được sử dụng. Ở những bệnh nhân cần thẩm tách, nên cân nhắc sử dụng khoảng cách nhất quán giữa sử dụng cyclophosphamide và lọc máu.
Người cao tuổi
- Ở những bệnh nhân cao tuổi, theo dõi độc tính và điều chỉnh liều khi cần nên thực hiện với tần suất cao hơn đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận, tim hoặc các cơ quan khác và các bệnh đồng thời hoặc điều trị bằng thuốc khác.
Trẻ em
- Không có thông tin cụ thể. Trẻ em đã được sử dụng cyclophosphamide. Không có báo cáo phản ứng bất lợi cụ thể cho nhóm này.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Chống chỉ định cyclophosphamide ở những bệnh nhân bị:
- Quá mẫn với cyclophosphamide hoặc với bất kỳ chất chuyển hóa nào của thuốc.
- Nhiễm trùng cấp tính.
- Bất sản tủy xương.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Nhiễm độc niệu cấp tính từ hóa trị liệu độc tế bào hoặc xạ trị.
- Tắc nghẽn đường tiết niệu.
Không nên sử dụng cyclophosphamide để điều trị bệnh không ác tính, ngoại trừ ức chế miễn dịch trong các tình huống đe dọa tính mạng.
Cyclophosphamide được chống chỉ định trong thai kỳ.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Giảm bạch cầu có hồi phục, giảm tiểu cầu, thiếu máu, biếng ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm miệng, viêm niêm mạc, ban da, đỏ bừng, nổi mày đay, rụng tóc, viêm bàng quang vô khuẩn, tiểu máu vi thể/ đại thể, đau đầu, viêm kết mạc, vàng da...
Ít gặp
- Rối loạn chức năng tim (dùng liều cao), suy tim sung huyết, chóng mặt, sạm da/ móng tay, hoại tử ống thận...
Hiếm gặp
- Mất bạch cầu hạt, độc tính tim, hoại tử tim, viêm cơ tim xuất huyết, sung huyết mũi, xơ phổi kẽ, vô kinh, không có tinh trùng, khối u thứ phát, phản vệ...
Tương tác với các thuốc khác
- Cyclophosphamide có thể làm giảm nồng độ digoxin trong huyết thanh.
- Allopurinol có thể làm tăng nồng độ sản phẩm chuyển hóa gây độc tế bào của cyclophosphamide và gây suy tủy.
- Cyclophosphamide làm giảm nồng độ pseudo-cholinesterase trong huyết thanh và có thể kéo dài tác dụng phong bế thần kinh cơ của sucinylcholine; thận trọng khi dùng với halothane, nito oxide và succinylcholine.
- Cloramphenicol kéo dài thời gian bán thải của cyclophosphamide, dẫn đến tăng độc tính.
- Cimetidin ức chế sự chuyển hóa của các thuốc ở gan và có thể làm tăng/ giảm sự hoạt hóa cyclophosphamide.
- Cyclophosphamide có thể làm tăng độc tính ở tim của các anthracyclin (doxorubicin).
- Phenobarbital và phenytoin cảm ứng các enzym ở gan và thúc đẩy tạo chất chuyển hóa của cyclophosphamide đồng thời làm giảm nửa đời của thuốc trong huyết thanh.
- Tetrahydrocannabinol có thể làm tăng tác dụng ức chế miễn dịch của cyclophosphamide.
- Thuốc lợi tiểu thiazide làm giảm bạch cầu kéo dài.
- Sử dụng đồng thời chất ức chế protease có thể làm tăng nồng độ các chất chuyển hóa gây độc tế bào.
Lưu ý khi sử dụng Cyclomitab 50mg (Cảnh báo và thận trọng)
- Cyclophosphamide là một thuốc rất độc có chỉ số điều trị thấp nên phải theo dõi sát sao trong quá trình sử dụng.
- Thận trọng đối với người bệnh bị nhiễm khuẩn, nấm, ký sinh trùng hoặc virus (thuỷ đậu, zona) đặc biệt những người đang dùng corticosteroid.
- Thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân bị giảm bạch cầu nặng, giảm tiểu cầu, tế bào ung thư di căn vào tuỷ xương, từng xạ trị hoặc dùng các thuốc độc tế bào khác, suy gan/ thận.
- Cyclophosphamide có thể gây các phản ứng phản vệ có nguy cơ tử vong. Bệnh nhân có thể bị nhạy cảm chéo với các chất alkyl hóa khác.
- Cyclophosphamide có thể gây suy tủy (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu), ức chế phản ứng miễn dịch dẫn đến nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng, đôi khi tử vong.
- Dùng cyclophosphamide cho người cắt bỏ tuyến thượng thận có thể tăng độc tính của cyclophosphamide.
- Có thể bị viêm bàng quang xuất huyết, hoại tử ống thận, viêm bể thận, viêm niệu quản và tiểu máu, ngộ độc niệu gây tử vong, loét / hoại tử bàng quang tiến triển, xơ hóa/ co thắt và ung thư thứ phát khi điều trị bằng cyclophosphamide.
- Cyclophosphamide có thể gây viêm cơ tim và viêm màng ngoài tim, kèm tràn dịch màng ngoài tim và chèn ép tim dẫn đến suy tim sung huyết nặng, đôi khi gây tử vong. Đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ hoặc có tiền sử bệnh tim.
- Cyclophosphamide có thể gây viêm phổi và xơ phổi, tắc nghẽn tĩnh mạch phổi và các dạng nhiễm độc phổi khác, nguy cơ hình thành khối u thứ cấp.
- Cyclophosphamide có thể gây bệnh gan do tắc tĩnh mạch, chủ yếu ở bệnh nhân được điều trị tăng sinh tế bào để chuẩn bị ghép tủy xương kết hợp với chiếu xạ toàn thân, busulfan, hoặc các tác nhân khác.
- Cyclophosphamide gây độc và đột biến gen ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào tinh trùng/ trứng. Cần tránh thai trong quá trình điều trị và sau khi ngừng điều trị 6 tháng đối với nam, 12 tháng đối với nữ. Cyclophosphamide cản trở quá trình sinh trứng và sinh tinh, có thể gây vô sinh ở cả hai giới.
- Cyclophosphamide cản trở quá trình chữa lành vết thương.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Phân loại thai kỳ: D
- Không nên chỉ định cyclophosphamide cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ vì nguy cơ gây sảy thai, biến dị và quái thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Cyclophosphamide được bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm haemoglobin và tiêu chảy ở trẻ em nên chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Bệnh nhân đang điều trị bằng cyclophosphamide có thể bị buồn nôn, nôn, chóng mặt, mờ mắt, suy giảm thị lực, ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tránh thực hiện các hoạt động này khi không kiểm soát được triệu chứng.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em