Thành phần
Thuốc Crizocent 250 Incepta có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Crizocent 250 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn tiến triển dương tính với đột biến ROS-1 hoặc ung thư phổi đột biến ALK đã xác định.
- Điều trị dạng ung thư phổi đột biến ROS-1 hoặc ALK ở giai đoạn tiến triển nhưng chưa được điều trị.
Cách dùng thuốc Crizocent 250 mg
Thuốc được sử dụng bằng đường uống, có thể sử dụng cùng với thức ăn hoặc là không.
Liều dùng
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
Liều khuyến cáo tiêu chuẩn là 250 mg, uống hai lần mỗi ngày (tổng liều hàng ngày là 500 mg).
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không dùng thuốc cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc và những người thuộc nhóm sau:
- Phụ nữ đang mang thai, dự định có thai và cho con bú.
- Bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim và có hội chứng QT dài
- Người có các bệnh lý về gan hoặc thận, mất căn bằng điện giải
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Phù ngoại biên, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, chán ăn, rối loạn vị giác, đau bụng, tăng men gan (ALT, AST), giảm bạch cầu lympho, rối loạn thị giác (nhìn mờ, chớp sáng, đốm đen, giảm thị lực nhẹ).
Ít gặp
- Nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QT, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, phát ban, viêm miệng, ho, khó thở, viêm phổi kẽ, u nang thận, đau đầu.
Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng
- Tổn thương gan nặng, viêm phổi kẽ đe dọa tính mạng, rối loạn nhịp thất liên quan kéo dài QT, suy tim.
Tương tác với các thuốc khác
Crizotinib có nguy cơ tương tác thuốc tương đối cao và cần được theo dõi chặt chẽ như:
- Chất ức chế CYP3A mạnh hoặc trung bình: Dùng đồng thời có thể làm tăng đáng kể nồng độ Crizotinib trong huyết tương do giảm chuyển hóa, từ đó làm tăng nguy cơ độc tính (kéo dài QT, độc gan, rối loạn thị giác…). Nên tránh phối hợp, nếu không thể tránh, cần giảm liều Crizotinib và theo dõi chặt chẽ.
- Chất cảm ứng CYP3A mạnh: Có thể làm giảm nồng độ Crizotinib trong máu do tăng chuyển hóa, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị. Không khuyến cáo dùng đồng thời.
- Chất nền CYP3A có khoảng điều trị hẹp: Crizotinib là chất ức chế CYP3A mức độ trung bình, có thể làm tăng nồng độ các thuốc là chất nền CYP3A, đặc biệt những thuốc có khoảng điều trị hẹp (ví dụ một số thuốc chống loạn nhịp, benzodiazepine, statin). Cần tránh phối hợp hoặc theo dõi độc tính nếu sử dụng đồng thời.
- Thuốc kéo dài khoảng QT: Crizotinib có thể gây kéo dài khoảng QT. Dùng cùng thuốc khác có cùng nguy cơ làm tăng khả năng xuất hiện loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh. Cần theo dõi điện tâm đồ và điện giải khi phối hợp.
- Thuốc gây nhịp tim chậm: Crizotinib có thể gây nhịp tim chậm. Dùng đồng thời với thuốc làm chậm nhịp tim (thuốc chẹn beta, chẹn kênh calci non-dihydropyridine, clonidine, digoxin) làm tăng nguy cơ nhịp chậm có triệu chứng. Cần theo dõi nhịp tim và huyết áp.
Lưu ý khi sử dụng Crizocent 250 (Cảnh báo và thận trọng)
Trong quá trình điều trị, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ và tuân thủ đầy đủ hướng dẫn chuyên môn. Một số điểm quan trọng cần lưu ý gồm:
- Theo dõi chức năng gan định kỳ do nguy cơ tăng men gan hoặc tổn thương gan.
- Theo dõi điện tâm đồ và nhịp tim ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT hoặc nhịp chậm.
- Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, rối loạn điện giải hoặc đang dùng thuốc có nguy cơ tương tác.
- Đánh giá triệu chứng hô hấp mới xuất hiện (ho, khó thở) để loại trừ viêm phổi kẽ.
- Không tự ý điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.
- Báo ngay cho nhân viên y tế khi xuất hiện dấu hiệu bất thường nghiêm trọng như vàng da, đánh trống ngực, ngất hoặc giảm thị lực rõ rệt.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Dựa trên cơ chế tác dụng, thuốc có nguy cơ gây độc cho phôi và thai nhi. Cần xác định tình trạng mang thai trước khi bắt đầu điều trị ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy dùng thuốc trong giai đoạn hình thành cơ quan có thể gây độc tính trên phôi - thai.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị và ít nhất 45 ngày sau liều cuối. Nam giới có bạn tình nữ trong độ tuổi sinh sản cần dùng bao cao su trong thời gian điều trị và ít nhất 90 ngày sau liều cuối.
Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở cả nam và nữ, hiện chưa rõ các tác động này có hồi phục hoàn toàn hay không.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Chưa có dữ liệu về sự bài tiết của thuốc vào sữa mẹ cũng như ảnh hưởng đối với trẻ bú mẹ. Do nguy cơ tiềm ẩn gây tác dụng bất lợi nghiêm trọng cho trẻ, không nên cho con bú trong thời gian điều trị và ít nhất 45 ngày sau liều cuối cùng.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi hoặc rối loạn thị giác (nhìn mờ, chớp sáng, giảm thị lực tạm thời). Những tác dụng này có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản xạ.
Người bệnh nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ cơ thể đáp ứng với thuốc như thế nào. Nếu xuất hiện triệu chứng ảnh hưởng đến thị lực hoặc ý thức, cần tránh các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo cao.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em