Thành phần
Thuốc Cizumab 400 Hetero có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Cizumab 400 với hoạt chất chính là Bevacizumab, được chỉ định dùng cho các trường hợp: người bệnh bị ung thư đại tràng, ung thư trực tràng di căn, ung thư phổi, u não, u tại ống dẫn trứng hoặc trong màng bụng.
Thuốc được bào chế ở dạng dung dịch tiêm truyền, chỉ sử dụng sau khi được khám bệnh và có đơn kê từ bác sĩ.
Cách dùng thuốc
Thuốc Cizumab 400 chỉ sử dụng cho người lớn, dùng bằng đường truyền tĩnh mạch.
Liều dùng
Ung thư đại tràng
- Đơn trị liệu hoặc phối hợp IFL (fluorouracil, irinotecan và leucovorin): 5 mg/kg/lần, mỗi 2 tuần.
- Đơn trị liệu hoặc phối hợp FOLFOX4 (folinic acid, oxaliplatin và fluorouracil): 10 mg/kg/lần, mỗi 2 tuần.
- Phối hợp fluoropyrimidine–irinotecan hoặc fluoropyrimidine–oxaliplatin: 5 mg/kg/lần, mỗi 2 tuần hoặc 7,5 mg/kg/lần, mỗi 3 tuần.
Ung thư phổi tế bào lớn
- Liều khởi trị: 15 mg/kg/lần, mỗi 3 tuần.
Ung thư vú
- Liều khuyến cáo: 10 mg/kg/lần, mỗi 2 tuần, có thể phối hợp với thuốc chứa paclitaxel.
Ung thư não
- 10 mg/kg/lần, mỗi 2 tuần.
Ung thư buồng trứng
- 15 mg/kg/lần, mỗi 3 tuần.
Ung thư biểu mô tế bào thận
- Phối hợp với interferon alfa: 10 mg/kg/lần, mỗi 2 tuần.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không sử dụng thuốc Cizumab 400 cho bệnh nhân là trẻ nhỏ < 18 tuổi, người bị dị ứng với Bevacizumab, tá dược của thuốc và phụ nữ đang mang thai.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tác dụng phụ nghiêm trọng
- Thủng đường tiêu hóa.
- Xuất huyết, có thể xuất huyết tại phổi, đặc biệt ở bệnh nhân ung thư phổi.
- Huyết khối động mạch.
Tác dụng phụ rất thường gặp
- Sốt, giảm số lượng bạch cầu, tiểu cầu, chán ăn, tụt cân.
- Giảm magnesi máu, giảm natri máu.
- Suy nhược cơ thể, mệt mỏi, rối loạn chức năng não bộ, thay đổi vị giác, đau đầu.
- Tăng huyết áp, xuất huyết trực tràng, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa.
- Da đổi màu, tróc vảy, khó lành vết thương, da khô.
- Một số tác dụng phụ khác trên hệ cơ xương, thận và tiết niệu.
Tác dụng phụ thường gặp
- Khàn tiếng, lơ mơ, thiếu máu, tăng mức độ nhạy cảm.
- Suy tim sung huyết, nhịp tim nhanh, thuyên tắc phổi hoặc động mạch.
Hiếm gặp
- Viêm mô hoại tử.
- Hội chứng chất trắng não sau.
Tương tác với các thuốc khác
Bệnh nhân bị ung thư biểu mô thận di căn dùng bevacizumab và sunitinib có thể bị thiếu máu tán huyết vi thể.
Kết hợp với platin hoặc các taxan có thể gây giảm bạch cầu nặng, giảm bạch cầu do sốt, nhiễm trùng giảm hoặc không giảm bạch cầu.
Phối hợp với kháng thể đơn dòng EGFR có thể làm tăng độc tính của bevacizumab.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Không chỉ định bevacizumab cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Thủng đường tiêu hoá:
- Hình thành lỗ rò, áp xe hoặc thủng đường tiêu hoá thường xảy ra trong vòng 50 ngày sau khi bắt đầu sử dụng bevacizumab, biểu hiện chung là đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón và sốt, có thể dẫn đến tử vong.
- Ngoài ra, bệnh nhân điều trị ung thư cổ tử cung bằng bevacizumab cũng có nguy cơ tạo thành lỗ rò trực tràng – âm đạo.
Các biến chứng phẫu thuật và chữa lành vết thương:
- Bevacizumad có thể ảnh hưởng xấu đến quá trình lành vết thương. Vì vậy, ngưng sử dụng bevacizumab ít nhất 28 ngày cả trước và sau khi đại phẫu (đặc biệt khi vết mổ chưa lành hẳn).
Xuất huyết:
- Bevacizumab có thể gây xuất huyết nghiêm trọng (ví dụ: Ho ra máu; chảy máu cam; xuất huyết tiêu hoá, thần kinh trung ương, âm đạo, phổi…), đôi khi dẫn đến tử vong.
Các phản ứng khi truyền dịch:
- Trong quá trình truyền bevacizumab có khả năng xảy ra phản ứng khi truyền dịch như tăng huyết áp, kích thích thần kinh, thở khò khè, giảm độ bão hoà oxy, quá mẫn độ 3, đau ngực, nhức đầu, toát mồ hôi. Vì vậy, cần truyền thuốc chậm ở những liều đầu và tăng tốc độ khi đã dung nạp.
Thuyên tắc huyết khối:
- Bevacizumab làm tăng biến cố huyết khối tắc nghẽn động mạch và tĩnh mạch nghiêm trọng, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử huyết khối hoặc bệnh nhân> 65 tuổi.
Tăng huyết áp:
- Sử dụng bevacizumab có thể gây tăng huyết áp nặng (độ 3 - 4). Cần theo dõi huyết áp 2–3 tuần/ lần trong khi điều trị. Tạm ngưng thuốc ở bệnh nhân tăng huyết áp nặng chưa kiểm soát.
Hội chứng rối loạn tuần hoàn não sau có hồi phục (RPLS):
- Các biểu hiện của hội chứng này xảy ra từ 16 giờ đến 1 năm sau khi bắt đầu sử dụng bevacizumab. Triệu chứng: nhức đầu, co giật, hôn mê, lú lẫn, mù, các rối loạn thị giác và thần kinh khác, tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng.
Protein niệu:
- Tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của tình trạng protein niệu tăng ở những bệnh nhân dùng bevacizumab đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc chống ung thư khác. Ngưng điều trị bằng bevacizumab ở bệnh nhân bị hội chứng thận hư.
Suy buồng trứng:
- Suy buồng trứng có thể xảy ra ở phụ nữ tiền mãn kinh dùng bevacizumab kết hợp với phác đồ FOLFOX6 trong điều trị ung thư đại trực tràng. Tỷ lệ phục hồi chức năng buồng trứng sau khi ngừng bevacizumab khá thấp (22%).
Giảm bạch cầu trung tính và nhiễm trùng:
- Điều trị bằng bevacizumab có nguy cơ giảm bạch cầu trung tính nặng (độ 3 - 4), giảm bạch cầu do sốt, nhiễm trùng nghiêm trọng (viêm phổi, nhiễm trùng vết thương…).
Suy tim sung huyết:
- Thận trọng khi chỉ định bevacizumab cho bệnh nhân bị suy tim sung huyết.
Tính sinh miễn dịch:
- Tiêm bevacizumab có thể kích thích miễn dịch.
Hiệu ứng trên mắt:
- Một số bệnh nhân bị mất thị lực vĩnh viễn, viêm nội nhãn (nhiễm trùng và vô trùng), bong võng mạc, tăng nhán áp, xuất huyết, phù thủy tinh thể, sung huyết mắt và đau hoặc khó chịu sau khi dùng bevacizumab.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Phân loại thai kỳ (FDA): C
- Bevacizumab đi qua nhau thai (giống các IgG của người) và được dự đoán có thể ức chế sự hình thành mạch máu ở thai nhi, gây ra dị tật bẩm sinh nghiêm trọng khi dùng trong thai kỳ. Vì vậy không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Bevacizumab có thể gây hại cho sự tăng trưởng và phát triển của trẻ sơ sinh nên bệnh nhân phải ngừng cho con bú trong thời gian điều trị và không cho con bú ít nhất sáu tháng sau liều cuối cùng.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Bevacizumab không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em