Thành phần
Thuốc Celoside 100 Celon có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả.
- Ung thư phổi tế bào nhỏ, thường kết hợp với các thuốc khác như Cisplatin để tăng hiệu quả điều trị.
- Ung thư bạch cầu cấp và các loại ung thư hạch không Hodgkin.
Cách dùng thuốc Celoside 100
Thuốc được dùng đường uống hoặc truyền tĩnh mạch chậm.
Trước khi tiêm, dung dịch Etoposide cần được pha loãng với dung dịch tiêm truyền (thường là NaCl 0.9%) theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Liều dùng
Liều khuyến cáo là 50-100 mg/m² tiêm tĩnh mạch mỗi ngày trong 5 ngày liên tiếp.
Hoặc có thể sử dụng 100 mg/m² vào các ngày 1, 3, và 5.
Chu kỳ có thể được lặp lại sau 3-4 tuần, tùy thuộc vào tình trạng và kết quả xét nghiệm của bệnh nhân.
Suy gan: Bệnh nhân có tổn thương gan nặng cần điều chỉnh liều phù hợp do etoposide được chuyển hóa qua gan.
Suy thận: Bệnh nhân suy thận (Độ thanh thải creatinine dưới 50 mL/phút) thường cần giảm liều để giảm nguy cơ tích lũy thuốc trong cơ thể.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn cảm với Etoposide hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Suy tủy xương nặng, nhiễm trùng nặng.
- Suy gan hoặc suy thận nặng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tác dụng phụ thường gặp:
- Suy tủy xương: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
- Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy hoặc táo bón.
- Rụng tóc
- Mệt mỏi và suy nhược.
- Đau cơ, xương và khớp
- Hạ huyết áp.
Tác dụng phụ nghiêm trọng:
- Phản ứng dị ứng nghiêm trọng: phù mạch, khó thở, phát ban nghiêm trọng, sốc phản vệ.
- Tổn thương gan: vàng da, tăng men gan.
- Ung thư thứ phát: tăng nguy cơ phát triển ung thư bạch cầu cấp tính, đặc biệt khi sử dụng ở liều cao và trong thời gian dài.
- Tổn thương thần kinh ngoại vi (gây tê bì, đau nhức tay chân).
Tương tác với các thuốc khác
Các tác dụng gây giảm bạch cầu và/hoặc giảm tiểu cầu của etoposide có thể tăng lên khi dùng kết hợp hay vừa mới điều trị những thuốc có cùng tác dụng như thuốc gây suy tủy hoặc tia xạ trị liệu.
Khi dùng etoposide kết hợp với vaccine virus chết, đáp ứng tạo kháng thể của người bệnh đối với vaccine có thể bị giảm. Vì vậy nên tính toán dùng cách nhau từ 3 tháng đến 1 năm.
Khi dùng kết hợp với vaccine virus sống, có thể gây tăng sự sao chép của virus, làm tăng các tác dụng phụ của vaccine và/hoặc làm giảm đáp ứng kháng thể của người bệnh với vaccine. Vì vậy phải dùng các thuốc này cách xa nhau từ 3 tháng đến 1 năm. Cyclosporine liều cao gây tăng đáng kể nồng độ etoposide trong máu, làm nặng thêm tình trạng suy tủy do etoposide. Cần phải giảm liều etoposide khi dùng phối hợp.
Phenylbutazone, acid salicylic và natri salicylate có thể ảnh hưởng đến sự liên kết protein của etoposide. Nên thận trọng dùng etoposide phosphat với các thuốc như levamisole hydroclorid.
Etoposide có thể làm tăng tác dụng của natalizumab, các chất đối kháng vitamin K. Các thuốc sau có thể làm tăng tác dụng của etoposide: Cyclosporine, các chất ức chế CYP3A4, dasatinib, các chất ức chế P-glycoprotein, trastuzumab.
Các thuốc sau có thể làm giảm tác dụng của etoposide: Các barbiturate, các chất gây tăng cảm ứng CYP3A4, deferasirox, echinacea, các chất gây tăng cảm ứng P-glycoprotein, phenytoin.
Lưu ý khi sử dụng Celoside 100 (Cảnh báo và thận trọng)
Chỉ định dùng etoposide phải do những chuyên gia có kinh nghiệm điều trị thuốc chống ung thư. Phải cẩn thận khi tiêm tĩnh mạch để tránh thoát mạch.
Trường hợp có những dấu hiệu hoại tử nên đến ngay phẫu thuật viên tạo hình. Người bệnh phải được theo dõi thường xuyên khả năng suy tủy kể cả trong và sau điều trị. Khi bắt đầu điều trị và trước mỗi chu kỳ điều trị tiếp bằng etoposide, cần làm các xét nghiệm: Số lượng tiểu cầu, hemoglobin, số lượng và công thức bạch cầu.
Nếu trước khi điều trị bằng etoposide, người bệnh đã được điều trị bằng tia xạ và/hoặc bằng hóa trị thì phải chờ một khoảng thời gian thích hợp để phục hồi tủy xương. Nếu số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 2000/mm3, phải hoãn liệu trình điều trị, thường là trong vòng 10 ngày, cho tới khi các thành phần máu trở về mức có thể chấp nhận được (tiểu cầu trên 100.000/mm3, bạch cầu khoảng 4000/mm3).
Định kỳ theo dõi công thức máu ngoại vi và chức năng gan.
Cần kiểm tra nhiễm khuẩn trước khi bắt đầu điều trị bằng etoposide. Các thử nghiệm in vitro cho thấy etoposide là chất gây đột biến.
Những người bệnh có albumin huyết thanh thấp có thể tăng nguy cơ bị ngộ độc do etoposide.
Đã ghi nhận chất hóa dẻo diethylhexyl phtalate (chất gây độc tính mạnh và gây ung thư) thôi ra từ túi và dây truyền bằng PVC khi sử dụng cho thuốc tiêm etoposide chứa polysorbate 80, do vậy không nên dùng túi và dây truyền PVC cho etoposide.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Etoposide có thể gây hại cho bào thai khi điều trị cho phụ nữ mang thai, nhưng lợi ích tiềm năng khi sử dụng thuốc này có thể chấp nhận được trong một số hoàn cảnh mặc dù có thể có nguy cơ cho thai.
Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm tra về sử dụng etoposide ở người mang thai. Tuy vậy, cần khuyên tránh mang thai trong khi dùng thuốc này. Etoposide chỉ được sử dụng trong thời kỳ mang thai ở những tình trạng đe dọa tính mạng hoặc bệnh nặng mà không dùng được các thuốc khác an toàn hơn hoặc không có thuốc khác có hiệu quả.
Khi thuốc bắt buộc phải dùng trong thời kỳ mang thai hoặc người bệnh phát hiện có thai khi đang dùng thuốc, cần phải thông báo cho người đó về tiềm năng nguy hại cho thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Etoposide được bài tiết vào sữa mẹ. Không nên cho con bú trong khi đang dùng hóa trị liệu vì nguy cơ cho trẻ nhỏ (tác dụng không mong muốn, tính gây đột biến và gây ung thư).
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Etoposide có thể gây ra các phản ứng có hại như mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, mù vỏ não, phản ứng quá mẫn, hạ huyết áp.
Những bệnh nhân gặp các triệu chứng như vậy nên được khuyến cáo tránh lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em