Thành phần
Thuốc Celdaz 200 Celon có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Celdaz 200 được chỉ định dùng đơn độc trong điều trị ung thư hắc tố di căn, các ung thư mô liên kết (sarcom).
Dùng phối hợp với các thuốc trị ung thư khác trong các ung thư biểu mô đại trực tràng, ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư phổi, ung thư tinh hoàn, một số u đặc ở trẻ em, bệnh Hodgkin, u nguyên bào thần kinh, sarcom Kaposi và một số ung thư khác
Cách dùng thuốc Celdaz 200
Thuốc được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.
Liều dùng
Người lớn
Điều trị ung thư ác tính:
- Liều thường dùng: Truyền tĩnh mạch 2 - 4,5 mg/kg/ngày, trong 10 ngày. Có thể nhắc lại cứ 4 tuần 1 đợt. Một cách dùng khác là theo liều 250 mg/m2 diện tích cơ thể/ngày,
- Truyền tĩnh mạch trong 5 ngày, có thể nhắc lại cứ 3 tuần 1 đợt.
Điều trị bệnh Hodgkin:
- Dùng kết hợp dacarbazine với các thuốc trị ung thư khác.
- Truyền tĩnh mạch liều 150 mg/m2 diện tích cơ thể/ngày, trong 5 ngày, có thể nhắc lại cứ 4 tuần 1 đợt, hoặc truyền tĩnh mạch 375 mg/m2 diện tích cơ thể/ngày, vào ngày thứ nhất khi dùng kết hợp với thuốc khác, cứ 15 ngày nhắc lại 1 lần.
Điều trị sarcom mô mềm: 250 mg/m2/ngày (thường kết hợp với doxorubicin) trong 5 ngày, cứ mỗi 3 tuần nhắc lại 1 đợt.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy thận/gan:
- Nếu chỉ có suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình, thường không cần giảm liều.
- Ở những bệnh nhân bị suy thận và suy gan, việc loại bỏ dacarbazine kéo dài. Tuy nhiên, hiện tại không có khuyến nghị nào được xác nhận về việc giảm liều.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Có tiền sử quá mẫn với dacarbazine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ mang thai hoặc sắp có thai, người mẹ cho con bú, người đã bị suy tủy nặng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu (thường xuất hiện 2 - 4 tuần sau liều cuối cùng);
- Chán ăn, buồn nôn, nôn;
- Đau ở chỗ tiêm tĩnh mạch.
Ít gặp
- Tình trạng giống như cúm (sốt, đau cơ);
- Ngoại ban, ban đỏ da;
- Liệt nhẹ cơ mặt;
- Rụng tóc.
Hiếm gặp
- Phản vệ;
- Thiếu máu;
- Tiêu chảy;
- Nhạy cảm ánh sáng;
- Loạn cảm, lú lẫn, nhìn mờ, co giật, nhức đầu;
- Nhiễm độc gan gây chết người là hậu quả của huyết khối tắc tĩnh mạch gan và hoại tử tế bào gan;
- Tăng men gan (phosphatase kiềm, ASAT, ALAT), lactate dehydrogenase máu (LDH) tăng, creatinin máu tăng, urê máu tăng.
Tương tác với các thuốc khác
Dacarbazine là một chất ức chế miễn dịch vừa phải.
Việc sử dụng vắc-xin sống cho những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch do điều trị bằng hóa trị liệu như dacarbazine có thể gây ra nhiễm trùng nghiêm trọng và có khả năng gây tử vong. Do đó, nên tránh chủng ngừa bằng vắc-xin sống trong khi điều trị bằng dacarbazine.
Thông thường, người ta khuyên nên sử dụng vắc-xin vi-rút sống một cách thận trọng sau khi ngừng hóa trị và tính đến tình trạng miễn dịch của bệnh nhân, tùy thuộc vào bệnh và các liệu pháp khác.
Chủng ngừa bằng vắc-xin sống nên được thực hiện không sớm hơn 3 tháng sau khi hoàn thành hoá trị liệu. Có thể sử dụng vắc xin bất hoạt nếu có sẵn.
Sử dụng đồng thời fotemustine có thể gây nhiễm độc phổi cấp tính (hội chứng suy hô hấp ở người lớn), có thể dẫn đến tử vong. Fotemustine và dacarbazine không nên được sử dụng đồng thời.
Dacarbazine có thể tăng cường tác dụng của methoxypsoralen vì nhạy cảm với ánh sáng.
Nguy cơ hình thành huyết khối tăng lên trong các bệnh ác tính, do đó, sử dụng đồng thời với thuốc chống đông máu là phổ biến. Nếu bệnh nhân được sử dụng thuốc chống đông máu đường uống, theo dõi thường xuyên INR do sự thay đổi giữa các cá nhân trong quá trình đông máu và do có thể có tương tác giữa thuốc chống đông máu và thuốc chống ung thư.
Các chất gây cảm ứng enzym gan như barbiturat, rifampicin, phenytoin có thể thúc đẩy sự hoạt hóa dacarbazine thành aminoimidazol - carboxamid.
Dacarbazine ức chế xanthinoxidase và có khả năng hoạt hóa các thuốc như mercaptopurin, azathioprin, alopurinol.
Dacarbazine có thể làm giảm tác dụng của levodopa.
Lưu ý khi sử dụng Celdaz 200 (Cảnh báo và thận trọng)
Chỉ được dùng dacarbazine cho bệnh nhân nằm viện, dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm về hóa trị liệu ung thư và được theo dõi sát sao về chức năng tạo máu.
Liều dùng dựa trên đáp ứng lâm sàng và dung nạp thuốc của bệnh nhân nhằm thu được hiệu quả điều trị tối ưu với tác dụng phụ ít nhất. Cần chú ý phòng và điều trị chứng nôn cấp và muộn cho bệnh nhân.
Trường hợp truyền thuốc ra ngoài mạch, thường đau và có nguy cơ hoại tử, cần ngừng truyền ngay lập tức và tiếp tục truyền qua tĩnh mạch khác.
Nếu các triệu chứng của rối loạn chức năng gan hoặc thận hoặc các triệu chứng của phản ứng quá mẫn cảm được quan sát thấy thì cần phải ngừng điều trị ngay lập tức. Nếu bệnh tắc tĩnh mạch của gan xảy ra, thì chống chỉ định điều trị thêm với dacarbazine.
Điều trị lâu dài có thể gây nhiễm độc tủy xương tích lũy. Suy tủy xương có thể xảy ra đòi hỏi phải theo dõi cẩn thận các tế bào bạch cầu, hồng cầu và mức độ tiểu cầu. Độc tính với hệ tạo máu có thể yêu cầu tạm ngừng hoặc ngừng điều trị.
Nên tránh các sản phẩm thuốc và rượu gây độc cho gan trong quá trình hóa trị liệu.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Khi dùng cho động vật, thuốc này gây ung thư biểu mô và quái thai, nhưng chưa có thông báo nào mô tả dùng dacarbazin gây ung thư hoặc quái thai trên người.
Tiếp xúc nghề nghiệp của phụ nữ đối với tác nhân chống ung thư trong khi mang thai có thể gây nguy hiểm cho thai nhi.
Nên dùng thuốc tránh thai trong khi điều trị và một tháng sau khi kết thúc điều trị.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Chưa có dữ liệu. Tuy vậy trong thời gian điều trị với thuốc chống ung thư Dacarbazine nên ngừng cho con bú
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Dacarbazine có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc do tác dụng phụ thần kinh trung ương của nó hoặc do buồn nôn và nôn.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em