Thành phần
Thuốc Capivast 200 mg Everest có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Capivast 200 mg được chỉ định trong điều trị:
- Ung thư vú: Ung thư vú giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn, dương tính với thụ thể hormone (HR), âm tính với thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì người 2 (HER2) với một hoặc nhiều đột biến PIK3CA/AKT1/PTEN.
- Được sử dụng kết hợp với fulvestrant sau khi bệnh tiến triển trên các phác đồ điều trị nội tiết.
Cách dùng thuốc Capivast 200 mg
Nuốt cả viên thuốc với nước, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Không được nhai, nghiền nát hoặc bẻ viên thuốc.
Liều dùng
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
- Liều khuyến cáo ở người trưởng thành là 400mg x 2 lần/ ngày, mỗi lần uống cách nhau 12 giờ, sử dụng trong 4 ngày liên tiếp, và nghỉ 3 ngày không dùng thuốc. Liều có thể điều chỉnh tuỳ theo đáp ứng của từng bệnh nhân, uống thuốc đến khi độc tính không thể chấp nhận được.
- Trẻ em chưa được khuyến cáo sử dụng thuốc, nếu cần thiết cần có hướng dẫn từ bác sĩ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Người mẫn cảm với thành phần Capivasertib.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các phản ứng có hại thường gặp nhất khi sử dụng thuốc:
- Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, viêm miệng, nôn mửa.
- Rối loạn da và mô dưới da: phát ban hình cánh bướm, viêm da, viêm da dị ứng, da khô, chàm, ban đỏ đa dạng, viêm da tay, ngứa…
- Rối loạn chung: mệt mỏi, suy nhược
- Rối loạn dinh dưỡng: tăng đường huyết, giảm thèm ăn, suy giảm glucose, tiểu đường.
- Rối loạn nhiễm trùng: nhiễm trùng đường niệu.
- Rối loạn thần kinh: đau đầu, mất ngủ.
- Các bất thường xét nghiệm: tăng glucose, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm tế bào lympho…
Tương tác với các thuốc khác
Chất ức chế CYP3A mạnh: tăng cường tiếp xúc với capivasertib làm tăng nguy cơ gặp các phản ứng có hại của thuốc. Cần giảm liều capivasertib khi kết hợp thuốc đồng thời.
Chất ức chế CYP3A vừa phải: tăng nồng đột capivasertib trong máu, làm tăng nguy cơ gặp các phản ứng có hại của thuốc. Cần giảm liều capivasertib khi kết hợp thuốc đồng thời.
Chất cảm ứng CYP3A mạnh và vừa phải: làm giảm sự tiếp xúc của capivasertib, dẫn đến làm giảm hiệu quả của thuốc.
Lưu ý khi sử dụng Capivast 200mg (Cảnh báo và thận trọng)
Thuốc kích thích sinh dục mạnh nên sử dụng thuốc cần có sự theo dõi và giám sát của bác sĩ.
Nên kết hợp với các biện pháp theo dõi việc sử dụng urofollitropin như siêu âm, đo nống độ oestradiol huyết thanh thường xuyên để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả.
Các báo cáo về phì đại buồng trứng, hoặc kích thích quá mức, và với phụ nữ có bệnh ống dẫn trứng có nguy cơ gặp tình trạng mang thai ngoài tử cung, xảy ra khi sử dụng urofollitropin.
Phụ nữ đã sử dụng nhiều phác đồ trị vô sinh trước đó, có thể tăng nguy cơ về khối u buồng trứng cả lành tính và ác tính xuất hiện.
Khi sử dụng thuốc sẽ tăng tỷ lệ đa thai và song thai nhiều hơn so với biện pháp tự nhiên, nếu muốn hạn chế cần theo dõi đáp ứng của thuốc để có hướng xử trí kịp thời.
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử bị bệnh về huyết khối.
Thời kỳ mang thai
Thuốc kết hợp với fulvestrant có thể gây hại cho thai nhi. Các dữ liệu trên động vật cho thấy thuốc gây ra phát triển bất thường ở phôi, tử vong phôi thai khi sử dụng liều khuyến cáo lâm sàng. Khuyến cáo không dùng thuốc trong thời gian mang thai và cảnh báo về những nguy cơ tiềm ẩn có thể gặp phải cho phụ nữ có thai và phụ nữ có khả năng sinh con.
Thời kỳ cho con bú
Các nghiên cứu về thuốc có qua được sữa mẹ hay không chưa có báo cáo nên mẹ cần ngưng thuốc trong thời gian dùng thuốc này, do các phản ứng nghiêm trọng cho trẻ có thể xảy ra.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em