Thành phần
Thuốc Capecitabine Stella 500 mg có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với hóa trị liệu độc tế bào, có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc khác tùy thuộc vào giai đoạn bệnh.
- Điều trị ung thư đại tràng sau phẫu thuật hoặc ung thư đại tràng di căn.
- Điều trị ung thư dạ dày tiến triển, thường kết hợp với các thuốc chứa platinum.
Cách dùng thuốc Capecitabine Stella 500 mg
- Uống nguyên viên với nước trong vòng 30 phút sau khi ăn.
Liều dùng
Người lớn
- Uống thuốc cùng với nước, ngày 2 lần (sáng và chiều tối), khoảng 30 phút sau bữa ăn.
- Nếu dùng đồng thời với docetaxel, bệnh nhân cần uống capecitabine trước.
Điều trị ung thư vú:
Trị liệu kết hợp docetaxel:
- Liều capecitabine ban đầu là 1250 mg/m2/lần, 2 lần/ngày, trong 2 tuần; sau đó nghỉ dùng 1 tuần.
- Docetaxel liều 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi 3 tuần.
Đơn trị liệu:
- Liều ban đầu là 1250 mg/m2/lần, 2 lần/ngày, trong 2 tuần; sau đó nghỉ dùng 1 tuần.
Điều trị ung thư đại tràng:
Điều trị phối hợp:
- Liều khuyến cáo của capecitabine là 800 đến 1000 mg/m2 x 2 lần/ngày trong hai tuần sau đó là 7 ngày nghỉ thuốc, hoặc 625 mg/m2 x 2 lần/ngày khi điều trị liên tục.
- Phối hợp với irinotecan: Liều capecitabine khởi đầu khuyến cáo là 800 mg/m2 x 2 lần/ngày trong 14 ngày, sau đó là 7 ngày nghỉ thuốc, kết hợp với irinotecan 200 mg/m2 vào ngày 1.
- Việc đưa bevacizumab vào phác đồ phối hợp không ảnh hưởng đến liều khởi đầu của capecitabine.
- Phối hợp với cisplatin: Nên bắt đầu dùng thuốc chuẩn bị trước để duy trì đủ nước và chống nôn phù hợp theo thông tin sản phẩm cisplatin trước khi dùng cisplatin cho những bệnh nhân dùng liệu pháp phối hợp này.
- Phối hợp với oxaliplatin: Sử dụng thuốc chuẩn bị là thuốc chống nôn theo thông tin sản phẩm oxaliplatin được khuyến cáo cho những bệnh nhân đang sử dụng phối hợp capecitabine với oxaliplatin.
- Ở những bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn III, điều trị bổ trợ được khuyến cáo trong thời gian tổng cộng 6 tháng.
- Nên dừng điều trị nếu nhận thấy bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể dung nạp.
Điều chỉnh liều trong quá trình điều trị
- Điều chỉnh liều căn cứ theo diện tích thân thể và tuổi. Khi trị liệu bị ngưng do độc tính thì dùng thuốc tiếp tục theo các chu kỳ điều trị đã đề ra, không thay thế các liều bị bỏ do độc tính. Khi đã giảm liều do độc tính thì sau này không được tăng liều lên nữa.
Nếu trong một đợt điều trị, người bệnh không bị độc tính hoặc bị ở mức độ 1 thì duy trì liều này ở các đợt tiếp cho đến khi có biểu hiện bị độc nặng hơn.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Bệnh nhân quá mẫn với capecitabine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có tiền sử các phản ứng nghiêm trọng và không dự đoán trước với fluoropyrimidine hoặc quá mẫn với fluorouracil.
- Capecitabine được chống chỉ định cho bệnh nhân được biết có thiếu hụt DPD (dihydropyrimydin dehydrogenase).
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Bệnh nhân giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính và tiểu cầu nặng.
- Không nên dùng capecitabine cùng với sorivudine hoặc các chất tương tự có liên quan về mặt hóa học, như là brivudine
- Bệnh nhân bị suy gan nặng, suy thận nặng (độ thanh thải creatinine giảm dưới 30 ml/phút).
- Nếu có chống chỉ định của bất kỳ thuốc nào trong điều trị phối hợp, thì không dùng thuốc đó.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Đơn trị
Rất thường gặp
- Biếng ăn.
- Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, viêm miệng, đau bụng.
- Hội chứng bàn tay-bàn chân.
- Mệt mỏi, suy nhược cơ.
Thường gặp
- Nhiễm virus Herpes, viêm mũi họng, nhiễm trùng đường hô hấp dưới.
- Giảm bạch cầu, thiếu máu.
- Mất nước, giảm cân.
- Mất ngủ, trầm cảm.
- Đau đầu, ngủ lịm, chóng mặt, dị cảm, loạn vị giác.
- Tăng chảy nước mắt, viêm kết mạc, kích ứng mắt.
- Viêm tắc tĩnh mạch.
- Khó thở, chảy máu cam, ho, sổ mũi.
- Xuất huyết tiêu hóa, táo bón, đau bụng trên, rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, khô miệng.
- Tăng bilirubin máu, bất thường xét nghiệm chức năng gan.
- Phát ban, rụng tóc, ban đỏ, khô da, ngứa, nám da, phát ban, da tróc vảy, viêm da, rối loạn sắc tố, rối loạn móng.
- Đau các chi, đau lưng, đau khớp.
- Sốt, phù ngoại biên, khó chịu, đau ngực.
Phối hợp
Rất thường gặp
- Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, thiếu máu, sốt giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Giảm cảm giác ngon miệng.
- Dị cảm, rối loạn cảm giác, bệnh thần kinh ngoại vi, thần kinh cảm giác ngoại biên, rối loạn vị giác, nhức đầu.
- Tăng chảy nước mắt.
- Đau họng, khó chịu trong họng.
- Táo bón, rối loạn tiêu hóa.
- Rụng tóc, rối loạn móng.
- Đau cơ, đau khớp, đau ở các chi.
Thường gặp
- Herpes zoster, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm Candida miệng, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi, cúm, nhiễm trùng, herpes miệng.
- Ức chế tủy xương, sốt, giảm bạch cầu trung tính.
- Quá mẫn
- Hạ kali huyết, hạ natri huyết, hạ magie huyết, hạ calci huyết, tăng glucose huyết.
- Rối loạn giấc ngủ, lo lắng.
- Độc thần kinh, run, đau thần kinh, phản ứng quá mẫn, giảm xúc giác.
- Rối loạn thị giác, khô mắt, đau mắt, suy giảm tầm nhìn, tầm nhìn mờ.
- Ù tai, giảm thính giác.
- Rung tâm nhĩ, thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim.
- Phù chi dưới, tăng huyết áp, tắc mạch và huyết khối.
- Đỏ bừng, hạ huyết áp, tăng huyết áp nghiêm trọng, bốc hỏa, viêm tĩnh mạch.
- Nấc cục, đau thanh quản, khó nói.
- Xuất huyết đường tiêu hóa trên, loét miệng, viêm dạ dày, chướng bụng, trào ngược dạ dày, đau miệng, khó nuốt, xuất huyết trực tràng, đau bụng dưới, khó chịu ở miệng, dị cảm miệng, giảm xúc tác, bụng khó chịu.
- Bất thường chức năng gan.
- Đổ mồ hôi, phát ban, hồng ban, mày đay, đổ mồ hôi đêm.
- Đau ở xương hàm, co thắt cơ bắp, cứng hàm, suy nhược cơ bắp.
- Tiểu ra máu, protein niệu, giảm độ thanh thải creatinine qua thận, tiểu khó.
Tương tác với các thuốc khác
- Capecitabine làm tăng nồng độ các cơ chất của CYP2C9, natalizumab, phenytoin, vaccin sống, thuốc kháng vitamin K.
- Capecitabine làm giảm tác dụng các vaccine bất hoạt.
- Acid folinic làm tăng độc tính của capecitabine.
- Sovuridin và các chất cùng họ (brivudin…) làm tăng độc tính của fluoropyrimidin lên mức nguy hiểm. Chỉ bắt đầu dùng capecitabine ít nhất 4 tuần sau khi đã ngừng các thuốc này.
- Thuốc kháng acid làm tăng nồng độ capecitabine và chất chuyển hóa 5’ - DFCR. Uống các thuốc chống acid ít nhất là 2 giờ sau khi uống capecitabine.
- Allopurinol làm giảm tác dụng của 5 - fluorouracil (5 - FU).
- Liều capecitabine tối đa phải giảm còn 2000 mg/ngày khi dùng đồng thời interferon alpha-2a (3 MUI/m2/ngày)
- Nếu kết hợp với xạ trị ung thư trực tràng, liều tối đa capecitabine là 2000 mg/ngày.
- Leucovorin, levoleucovorin, trastuzumab làm tăng nồng độ capecitabine.
- Echinacea làm giảm nồng độ hoặc tác dụng capecitabine.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Dùng capecitabine dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm điều trị thuốc chống ung thư.
Thông báo cho bệnh nhân và gia đình về những tai biến có hại của capecitabine (đặc biệt là buồn nôn, nôn, tiêu chảy, hội chứng bàn tay - bàn chân).
Ngừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ biết khi: đại tiện ban đêm hoặc đại tiện tăng tới 4 - 6 lần/ngày hoặc nhiều hơn, buồn nôn kèm chán ăn, nôn 2 - 5 lần/ngày hoặc nhiều hơn, bàn chân bàn tay phù đỏ và đau, phù, sốt…
Thận trọng và giám sát chặt chẽ với người cao tuổi (≥ 80 tuổi), người có tiền sử bệnh mạch vành.
Thận trọng và giám sát thường xuyên chức năng gan khi dùng cho người bị suy gan nhẹ tới vừa do bị di căn vào gan. Chưa có dữ liệu về thuốc ở người bị suy gan nặng.
Thận trọng và phải giảm liều khi dùng capecitabine cho người bị suy thận vừa (Clcr 30 - 50 ml/phút). Ngừng thuốc nếu thấy bị tác dụng phụ mức độ 2, 3, 4.
Nếu dùng capecitabine cho người bệnh đang dùng thuốc chống đông coumarin thì phải thường xuyên xác định thời gian prothrombin hoặc thời gian đông máu để chỉnh liều thuốc chống đông.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Chưa rõ capecitabine và các chất chuyển hóa có qua nhau thai không. Không dùng cho phụ nữ mang thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Chưa rõ capecitabine và các chất chuyển hóa có qua sữa hay không. Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Capecitabine có thể gây chóng mặt, mệt mỏi và buồn nôn, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em