Thành phần
Thuốc Canpaxel 250 Bidiphar điều trị ung thư có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Ung thư buồng trứng
- Canpaxel là lựa chọn hàng đầu phối hợp với cisplatin trong điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn tiến triển hoặc bướu tồn lưu (> 1cm) sau phẫu thuật mổ ổ bụng đầu tiên.
- Canpaxel là thuốc lựa chọn hàng thứ hai trong điều trị ung thư buồng trứng đã di căn sau khi thất bại với điều trị cơ bản bằng liệu pháp có cisplatin.
Ung thư vú
- Canpaxel được chỉ định điều trị hỗ trợ carcinoma vú có hạch theo sau liệu pháp anthracylin và cyclophosphamid (AC). Điều trị hỗ trợ bằng Canpaxel® được xem như là một sự lựa chọn để kéo dài liệu pháp AC.
- Canpaxel được chỉ định điều trị khởi đầu ung thư vú lan rộng tại chỗ hoặc phối hợp với anthracyclin ở những bệnh nhân thích hợp, hoặc phối hợp với trastuzumab trên những bệnh nhân có HER-2 tăng quá mức ở độ 3 như đã được xác định bởi hóa mô miễn dịch và trên những bệnh nhân không thích hợp với liệu pháp anthracyclin.
Nếu dùng riêng lẻ Canpaxel được chỉ định trong điều trị ung thư vú di căn trên những bệnh nhân đã thất bại hoặc không được chỉ định điều trị bằng liệu pháp chuẩn có anthracyclin.
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển: Canpaxel phối hợp với cisplatin trong chỉ định điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) trên các bệnh nhân không còn khả năng phẫu trị và xạ trị.
Sacom Kaposi liên quan AIDS: Canpaxel được chỉ định điều trị các bệnh nhân Sacom Kaposi liên quan AIDS lan rộng (KS) mà trước đó thất bại với liệu pháp anthracyclin liposomal.
Cách dùng thuốc Canpaxel 250
Việc điều trị với paclitaxel phải được giám sát bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị ung thư. Trang bị đầy đủ sẵn sàng các thiết bị chẩn đoán và xử lý các biến chứng có thể xảy ra.
Việc pha thuốc để truyền tĩnh mạch phải do người có kinh nghiệm tiến hành, ở một phòng thích hợp. Khi pha thuốc cần phải mang găng tay và tiến hành thận trọng để tránh thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc. Việc pha thuốc phải đảm bảo vô khuẩn.
Dung môi để pha loãng thuốc có thể là: Dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5%, hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9 % và dung dịch glucose 5%, hoặc hỗn hợp dung dịch glucose 5% và dung dịch Ringer. Thông thường thuốc được pha vào một trong các dung dịch trên sao cho dịch truyền có nồng độ paclitaxel là 0,3 – 1,2 mg/ ml.
Tiến hành truyền dịch ngay hoặc trong vòng 3 giờ sau khi pha xong. Tuy nhiên độ ổn định lý hóa của dung dịch pha sẵn đã được chứng minh là 27 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ phòng (khoảng 250C) và có ánh sáng. Không để dịch truyền đã pha vào tủ lạnh.
Chỉ dùng các lọ, chai truyền làm bằng thủy tinh, polypropylen hay polyolefin. Bộ dây truyền phải được làm bằng polyethylen.
Dự phòng quá mẫn trước khi dùng paclitaxel cũng như điều trị những đáp ứng phản vệ nguy hiểm tới tính mạng. Người bệnh cần phải được chuẩn bị trước như sau:
Prednisolon: 30 – 40 mg (6 – 8 viên, 5 mg/viên), uống 12 giờ và 6 giờ trước khi truyền paclitaxel, cộng với thuốc kháng thụ thể H1 ví dụ clemastin: truyền tĩnh mạch 2 mg trước khi truyền paclitaxel 30 – 60 phút (có thể dùng các thuốc kháng histamin khác), cộng với cimetidin (300 mg) hay ranitidin (50 mg): truyền tĩnh mạch 30 – 60 phút trước khi truyền paclitaxel.
Liều dùng
Ung thư buồng trứng
- Thuốc được lựa chọn hàng đầu: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2, lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần. Hoặc paclitaxel 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2, lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần.
- Thuốc được lựa chọn hàng thứ hai: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần.
Ung thư vú
- Hỗ trợ điều trị ung thư vú: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần, 4 chu kỳ. Tiếp theo là liệu pháp AC.
- Thuốc được lựa chọn hàng đầu trong điều trị ung thư vú:
- Phối hợp với doxorubicin: Sau khi tiêm doxorubicin 50 mg/m2 khoảng 24 giờ, tiêm truyền tĩnh mạch paclitaxel 220 mg/m2 trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần.
- Phối hợp với trastuzumab: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần. Tiêm truyền paclitaxel có thể bắt đầu vào ngày tiếp theo liều đầu tiên của trastuzumab hoặc ngay sau khi dùng trastuzumab nếu trastuzumab được dung nạp tốt.
- Thuốc được lựa chọn hàng thứ hai: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần.
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, tiếp theo là cisplatin 80 mg/m2, lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần.
Sacom Kaposi liên quan AIDS: paclitaxel 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ mỗi 2 tuần. Liều tiếp theo của paclitaxel phụ thuộc vào mức độ dung nạp của từng bệnh nhân.
Lưu ý
- Chỉ dùng liều mới khi số lượng bạch cầu hạt trung tính lớn hơn 1,5 x 109/lít (1.500/mm3) và số lượng tiểu cầu lớn hơn 100 x 109/lít (100.000/mm3).
- Ở người bệnh có số lượng bạch cầu hạt bị giảm nặng (dưới 0,5 x 106/lít) (500.000/mm3) trong quá trình điều trị dài hơn bằng paclitaxel thì nên giảm 20% liều dùng.
- Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì thiếu dữ liệu về an toàn, hiệu quả cho đối tượng này.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Không dùng cho người bệnh quá mẫn với paclitaxel hay với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm, đặc biệt là quá mẫn với dầu cremophor ELP.
- Không dùng cho người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính < 1.500/mm3 (1,5 x 109/lít) hoặc có biểu hiện rõ bệnh lý thần kinh vận động.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Các phản ứng quá mẫn (ở mức độ nghiêm trọng > 2%) như sung huyết, ngoại ban, kém ăn, phù ngoại vi.
- Bệnh thần kinh ngoại vi.
- Suy tủy, giảm nặng bạch cầu trung tính, tới dưới 500/mm3 (14 - 75%), giảm tiểu cầu (17 - 52%), thiếu máu với Hb < 80 g/lít (16 - 22%) trong đó 6% có thể chuyển thành thiếu máu nặng. Hạ huyết áp không biểu hiện triệu chứng (4 - 12%), nhịp tim chậm không biểu hiện triệu chứng (3%), rối loạn điện tâm đồ (14 - 23%).
- Buồn nôn, nôn (52 - 88%), tiêu chảy (khoảng 38%), viêm niêm mạc (20%), táo bón (18%), tắc ruột (4%).
- Rụng tóc (> 90%), kích ứng tại nơi truyền thuốc (13%).
- Tăng transaminase huyết thanh lên tới hơn 5 lần so với bình thường (5%), tăng photphatase kiềm lên hơn 5 lần (5%) và tăng mạnh bilirubin huyết thanh (1%).
- Đau cơ, đau khớp (60%) trong đó 12% trường hợp rất nặng.
- Nhiễm khuẩn (12 - 30%).
Ít gặp
- Các phản ứng quá mẫn, như hạ huyết áp, phù mạch, khó thở, nổi mày đay toàn thân.
- Blốc nhĩ - thất, ngất, hạ huyết áp kèm hẹp động mạch vành.
Tương tác với các thuốc khác
Cisplatin (thường được dùng sau paclitaxel) nếu dùng trước sẽ làm giảm sự đào thải paclitaxel qua thận từ 20 đến 25%, và làm tăng sự ức chế tủy xương. Dùng paclitaxel với doxorubicin sẽ làm tăng nồng độ trong máu của doxorubicin, tăng hiệu quả chống ung thư nhưng cũng làm tăng tác dụng không mong muốn trên tim.
Trên in vitro, ketoconazol, verapamil, diazepam, quinidin, dexamethason, cyclosporin, teniposid, etoposid, và vincristin, các chất ức chế protease ức chế sự chuyển hóa và thải trừ của paclitaxel.
Ngược lại, các thuốc cảm ứng cytochrom P450 hoặc isoenzym CYP2C8, CYP2C9, CYP3A4 sẽ làm giảm nồng độ của paclitaxel trong máu, như các thuốc chống co giật phenobarbital, phenytoin.
Lưu ý khi sử dụng Canpaxel 250 (Cảnh báo và thận trọng)
Paclitaxel được khuyến cáo không sử dụng trong trường hợp transaminase tăng 10 lần so với giá trị giới hạn trên người bình thường, hoặc bilirubin > 7,5 mg/100 ml hoặc 5 lần so với giới hạn trên của người bình thường.
Sử dụng thận trọng ở người bệnh có bệnh tim, có tiền sử mắc bệnh thần kinh ngoại vi (do hóa trị liệu hoặc bệnh thần kinh do đái tháo đường).
Trong chế phẩm có chứa tá dược cremophor EL, chất này có nhiều khả năng gây ra các đáp ứng kiểu phản vệ do làm giải phóng nhiều histamin ở người quá mẫn với cremophor EL. Do đó, cần dùng thuốc dự phòng quá mẫn trước khi điều trị và cần chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với các đáp ứng phản vệ.
Khi tiêm truyền lần lượt nhiều thuốc, các dẫn xuất của taxan (paclitaxel, docetaxel) nên dùng trước các dẫn xuất của platin để giảm nguy cơ suy tủy.
Những người già thường tăng nguy cơ bị độc tính (bệnh thần kinh, giảm bạch cầu hạt).
Lưu ý với phụ nữ có thai
Theo nguyên tắc chung, không được dùng hóa trị liệu để điều trị ung thư trong khi mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu. Paclitaxel độc đối với phôi và bào thai và làm giảm khả năng sinh sản của chuột cống.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Tránh dùng paclitaxel khi đang nuôi con bú hoặc phải ngừng nuôi con bằng sữa mẹ nếu phải dùng thuốc.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Paclitaxel có thể gây ra các phản ứng phụ như mệt mỏi (rất phổ biến) và chóng mặt (phổ biến) có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em