Thành phần
Thuốc Bortero 2mg Hetero có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Bortero 2mg có tác dụng trong điều trị ung thư, làm chết các khối u và được chỉ định trong:
- Bệnh lý đau tủy xương với các đối tượng không còn đáp ứng với hóa trị liệu hay tiến hành cấy ghép tế bào gốc trong tạo máu.
- Bệnh lý đau tủy xương có tiến triển có thể ghép các tế bào gốc tạo mẫu.
- Người bị bệnh về u lympho trên tế bào Mantle vùng vỏ.
Cách dùng thuốc Bortero 2mg
- Thuốc được dùng bằng cách tiêm tĩnh mạch trong thời gian từ 3 đến 5 giây.
- Thực hiện pha thuốc cần được tiến hành bởi các nhân viên y tế có kỹ thuật chuyên môn cao.
- Thuốc cần đảm bảo đủ độ trong và sạch trước khi tiến hành sử dụng cho người bệnh.
Liều dùng
Thuốc Bortero 2mg được cân nhắc với liều sử dụng khác nhau trên từng đối tượng sử dụng:
- Đối tượng bị đa u tủy xương chưa có điều trị trước đó: thuốc dùng với lượng 1,3mg cho mỗi diện tích cơ thể với chu kỳ là 6 tuần cho một chu kỳ, sử dụng trong 4 chu kỳ.
- Đối với người bị đa u tủy xương hay bệnh về u lympho tế bào vỏ tái phát:
- Sử dụng trong 8 chu kỳ, mỗi chu kỳ sẽ kéo dài khoảng 21 ngày với liều 1,3mg cho mỗi diện tích cơ thể với tần suất 2 lần mỗi tuần trong 2 tuần và các ngày 1,4,8 và 11 và sau đó ngừng dùng thuốc trong 10 ngày.
- Thời gian sử dụng là hơn 8 chu kỳ, liều dùng cũng là 1,3mg cho mỗi diện tích cơ thể nhưng sẽ tiến hành dùng theo các phác đồ chuẩn là 1 lần cho mỗi tuần trong suốt thời gian 4 tuần và các ngày 1,8,15,22 và nghỉ sau đó 13 ngày.
- Liều sử dụng thuốc có thể được hiệu chỉnh tùy thuộc vào tình trạng người bệnh và các đáp ứng trong suốt đợt trị liệu.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với hoạt chất, với boron hoặc với bất kỳ tá dược.
- Bệnh phổi và màng ngoài tim thâm nhiễm lan tỏa cấp tính.
- Dùng bortezomid để tiêm trong da.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
Herpes zoster, viêm phổi, nhiễm nấm; giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu; giảm sự thèm ăn; mất nước, hạ kali huyết, hạ natri huyết, đường huyết bất thường, hạ canxi huyết, bất thường về enzyme; rối loạn lo âu, rối loạn giấc ngủ, đau dây thần kinh, bệnh thần kinh vận động, ngất, chóng mặt, rối loạn thần kinh tọa, hôn mê, nhức đầu.
Ít gặp
Nhiễm trùng, nhiễm khuẩn, nhiễm vi rút, nhiễm trùng huyết, viêm phế quản phổi, nhiễm vi rút Herpes, viêm não màng não, vi khuẩn huyết (bao gồm tụ cầu), cúm, viêm mô tế bào; rối loạn đông máu, nổi hạch, thiếu máu tán huyết; phù mạch, quá mẫn; hội chứng Cushing, cường giáp; hội chứng ly giải khối u; hạ phospho huyết, tăng kali huyết, tăng canxi huyết, tăng natri huyết, acid uric bất thường, đái tháo đường, giữ nước, rối loạn tâm thần, ảo giác, lú lẫn, bồn chồn.
Hiếm gặp
Viêm màng não (bao gồm cả vi khuẩn), nhiễm vi rút Epstein-Barr, Herpes sinh dục, viêm amidam, viêm cơ ức đòn chũm, hội chứng mệt mỏi sau vi rút; ung thư tế bào ác tính, bệnh bạch cầu đa nhân, ung thư biểu mô tế bào thận; đông máu nội mạch lan tỏa, tăng tiểu cầu, rối loạn tiểu cầu NOS, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, xuất huyết tạng, thâm nhiễm tế bào bạch huyết, bệnh vi huyết khối (bao gồm cả ban xuất huyết giảm tiểu cầu); sốc phản vệ; suy giáp; tăng magnesi huyết, nhiễm toan, mất cân bằng điện giải, giảm/tăng clo huyết, giảm thể tích máu, tăng phospho huyết, rối loạn chuyển hóa, thiếu vitamin B phức hợp, thiếu vitamin B12, bệnh gút, tăng cảm giác thèm ăn, không dung nạp rượu; ý tưởng tự sát, mê sảng, giảm ham muốn tình dục.
Tương tác với các thuốc khác
Các chất ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ như ketoconazole, ritonavir) làm tăng AUC trung bình của bortezomib, do đó làm tăng hiệu quả bortezomib.
Các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh (ví dụ: Rifampicin, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital và St. John's Wort) làm giảm AUC trung bình của bortezomib, do đó hiệu quả của bortezomib có thể bị giảm.
Bênh nhân đang điều trị bằng thuốc tiểu đường được điều trị bằng bortezomib cần theo dõi chặt chẽ mức đường huyết và điều chỉnh liều lượng thuốc tiểu đường của họ.
Lưu ý khi sử dụng Bortero 2mg (Cảnh báo và thận trọng)
Bệnh nhân cần theo dõi các triệu chứng như tê, đau hoặc cảm giác bỏng rát ở bàn chân hoặc bàn tay) và / hoặc các dấu hiệu của bệnh thần kinh ngoại vi có thể bị bệnh thần kinh ngoại vi nặng hơn (bao gồm ≥ độ 3) trong thời gian sử dụng bortezomib.
Thận trọng sử dụng bortezomib ở những bệnh nhân có tiền sử ngất, bệnh nhân đang dùng thuốc hạ huyết áp và bệnh nhân bị mất nước có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Sự phát triển cấp tính hoặc đợt cấp của suy tim sung huyết và sự khởi phát mới của giảm phân suất tống máu thất trái đã xảy ra trong khi điều trị bằng bortezomib, bao gồm ở những bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ giảm phân suất tống máu thất trái.
Hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS) và bệnh phổi thâm nhiễm lan tỏa cấp tính chưa rõ nguyên nhân như viêm phổi, viêm phổi kẽ, thâm nhiễm phổi đã xảy ra ở những bệnh nhân dùng bortezomib
Hội chứng rối loạn tuần hoàn não sau có khả năng hồi phục (PRES; trước đây được gọi là Hội chứng bệnh não chất trắng tuần hoàn sau có khả năng hồi phục (RPLS)) đã xảy ra ở những bệnh nhân dùng bortezomib
Lưu ý với phụ nữ có thai
Không có dữ liệu lâm sàng nào về bortezomib liên quan đến việc phơi nhiễm khi mang thai. Khả năng gây quái thai của bortezomib vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Bortezomib không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi tình trạng lâm sàng của người phụ nữ yêu cầu điều trị bằng bortezomib. Nếu bortezomib được sử dụng trong khi mang thai, hoặc nếu bệnh nhân có thai khi đang dùng thuốc này, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây nguy hiểm cho thai nhi.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Không biết bortezomib có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do có khả năng xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng bortezomib
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Bortezomib có thể có ảnh hưởng vừa phải đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tác dụng phụ của bortezomib có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, ngất và hạ huyết áp tư thế hoặc nhìn mờ. Do đó, bệnh nhân phải thận trọng khi lái xe hoặc sử dụng máy móc và nên khuyến cáo không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu gặp các triệu chứng này.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em