Thành phần
Thuốc Bleocel 15 Celon có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Bleocel 15 được chỉ định cho các trường hợp ung thư sau:
- U lympho Hodgkin hoặc không Hodgkin.
- Ung thư biểu mô tế bào vảy (đầu, cổ, cơ quan sinh dục ngoài, cổ tử cung).
- Ung thư tinh hoàn.
- Ung thư tế bào mầm buồng trứng.
- Một số loại ung thư phổi
Cách dùng thuốc Bleocel 15
Thuốc được chỉ định dùng qua đường tiêm, bao gồm: tiêm tĩnh mạch, động mạch, tiêm bắp,tiêm dưới da và tiêm trong màng phổi, tùy thuộc vào loại ung thư.
Liều dùng
Liều dùng của thuốc được cá nhân hóa dựa trên khả năng dung nạp, hiệu quả trên lâm sàng và phản ứng bất lợi gây ra do thuốc. Dưới đây là khoảng liều khuyến cáo cho đối tượng bệnh nhân trưởng thành:
Với u lympho Hodgkin hoặc không Hodgkin:
- Thăm dò trong 2 lần tiêm đầu tiên với liều ≤ 2 đv USP. Sau đó có thể dùng liều theo phác đồ: 0,25 - 0,5 đv USP/kg (10 - 20 đv USP/m2) nếu không có phản ứng cấp. Có thể dùng theo đường tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc dưới da, chu kỳ tiêm 1-2 lần/tuần. Nếu đáp ứng tốt thì khi khối u giảm kích thước còn 50%, có thể chuyển qua liều duy trì 1 đv USP/ngày hoặc 5 đv USP/tuần, theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Với ung thư biểu mô tế bào vảy hoặc ung thư tinh hoàn:
- Liều khuyến cáo của Bleomycin là 0,25 - 0,5 đv USP/kg ( tương đương 10 - 20 đv USP/m2), dùng theo đường tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da với chu kỳ 1 đến 2 lần/ tuần.
Với ung thư tế bào mầm buồng trứng:
- Chỉ định dùng Bleomycin tiêm tĩnh mạch kết hợp với etoposid và cisplatin. Liều tiêm khuyến cáo của Bleomycin là 30 đv USP, thực hiện vào ngày 1, 8 và 15 của chu kỳ 21 ngày, lặp lại 3 chu kỳ..
Bệnh nhân suy thận cần trao đổi với bác sĩ để được giảm liều dựa trên Độ thanh thải creatinin
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Bệnh nhân dị ứng với thuốc.
- Nhiễm khuẩn phổi cấp hoặc chức năng phổi bị suy giảm nặng.
- Người mang thai hoặc đang cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Tăng thân nhiệt vào ngày tiêm, nôn, buồn nôn, viêm miệng, chán ăn, sút cân.
- Phát ban, rụng tóc, đổi màu móng, nhiễm sắc tố, da dày lên, nổi mụn nước, phù.
- Viêm phổi kẽ, xơ hóa phổi.
Ít gặp
- Đau chỗ tiêm, khó chịu, mệt mỏi. Mất định hướng, hành vi hung hãn.
- Phản vệ (huyết áp hạ, sốt, rét run, lú lẫn, thở khò khè) có thể dẫn tới tử vong nếu không được điều trị.
- Giảm bạch cầu có hồi phục, giảm tiểu cầu.
- Viêm thực quản.
- Tiểu ra máu, viêm bàng quang, viêm bang quan xuất huyết. Độc thận, rối loạn chức năng thận.
- Độc gan, rối loạn chức năng gan thể hiện qua các xét nghiệm thăm dò chức năng.
Không xác định tần suất
- Tràn dịch màng phổi, màng tim, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não, huyết khối mạch nhỏ, viêm động mạch não, hội chứng Reynaud.
- Nhiễm trùng huyết.
Tương tác với các thuốc khác
- Điều trị phối hợp với hóa trị, xạ trị làm tăng độc tính của Bleomycin.
- Sử dụng chung Bleomycin với các yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt (G-CSF) có thể làm tăng tổn thương phối.
- Beomycin làm giảm hấp thu Phenytoin.
- Nồng độ oxy hít vào trên 35% có thể gây suy hô hấp cấp, xơ phổi ở những người bệnh điều trị bằng bleomycin.
- Các vitamin (acid ascorbic, riboflavin, cholecalciferol, vitamin K) làm bất hoạt bleomycin.
Lưu ý khi sử dụng Bleocel 15 (Cảnh báo và thận trọng)
Bleomycin độc ngay cả khi được dùng với liều thấp. Thuốc phải được dùng dưới sự giám sát của thầy thuốc chuyên khoa ung thư có kinh nghiệm về hóa trị liệu và ở cơ sở y tế có đầy đủ phương tiện chẩn đoán, điều trị, can thiệp khi có biến chứng. Phải theo dõi chặt chẽ và thường xuyên bệnh nhân trong và sau khi điều trị bằng bleomycin.
Phải thử liều bleomycin ở tất cả mọi bệnh nhân bị u lympho trước khi trị liệu chính thức để tránh nguy cơ phản vệ.
Sử dụng hết sức thận trọng với những người bệnh bị suy thận, người bệnh có chức năng phổi hoặc thận giảm, người bệnh có u lympho, người bệnh trên 70 tuổi, người bệnh dùng đồng thời các thuốc độc với thận (như methotrexat liều cao, aminoglycosid).
Thận trọng khi dùng cho người đã được xạ trị, nhất là ở vùng ngực. Nồng độ oxy trên 30% có nguy cơ cao gây xơ hóa phổi. Nếu phải phẫu thuật người bệnh dùng bleomycin thì phải cho người bệnh thở không khí có nồng độ oxy khoảng 25% trong lúc mổ và sau mổ; phải theo dõi việc truyền dịch (dùng dung dịch keo thay vì dung dịch hòa tan).
Lưu ý với phụ nữ có thai
Thuốc qua được nhau thai nên không dùng bleomycincho người mang thai , có thể gây quái thai và gây ung thư.
Phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ phải tránh mang thai trong quá trình được điều trị bằng bleomycin. Nếu bệnh nhân đang mang thai thì phải thông báo nguy cơ đối với thai
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Không rõ thuốc có được bài tiết theo sữa hay không. Người bệnh dùng bleomycin không nên cho con bú
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây buồn nôn, nôn. Khuyến cáo với bệnh nhn không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bị ảnh hưởng.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em