Thành phần
Thuốc Biratiga 500mg Herabiopharm có thành phần:
- Abiraterone acetate: 500mg
Công dụng (Chỉ định)
Abiraterone acetate được chỉ định cùng prednisone hoặc prednisolone để:
- Điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn nhạy cảm với hormon (mHSPC) có nguy cơ cao mới được chẩn đoán ở nam giới trưởng thành kết hợp với liệu pháp ức chế androgen (ADT).
- Điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn không thể phẫu thuật (mCRPC) ở nam giới trưởng thành không có triệu chứng hoặc có triệu chứng nhẹ sau khi thất bại với liệu pháp ức chế androgen mà chưa chỉ định hóa trị liệu trên lâm sàng.
- Điều trị mCRPC ở nam giới trưởng thành có bệnh tiến triển hoặc sau một chế độ hóa trị bằng docetaxel.
Cách dùng thuốc Biratiga 500mg
Dùng đường uống.
Phải uống abiraterone acetate 1 lần/ngày khi bụng đói. Phải uống thuốc ít nhất hai giờ sau khi ăn và không được ăn trong ít nhất một giờ sau khi uống thuốc. Phải uống nguyên viên thuốc với nước.
Thuốc này có thể gây rủi ro cho môi trường nước. Thuốc hoặc nguyên liệu phế thải phải được xử lý theo yêu cầu.
Liều dùng
Liều khuyến cáo là liều duy nhất 1000 mg hàng ngày, không được dùng với thức ăn. Uống thuốc cùng thức ăn làm tăng nồng độ toàn thân của abiraterone acetate.
Liều dùng của prednisone hoặc prednisolone:
- Đối với mHSPC, abiraterone acetate được dùng với 5 mg prednisone hoặc prednisolone mỗi ngày.
- Đối với mCRPC, abiraterone acetate được dùng với 10 mg prednisone hoặc prednisolone mỗi ngày.
Nên tiếp tục thiến hóa học với chất tương tự hormon giải phóng luteinising (LHRH) trong quá trình điều trị ở những bệnh nhân không được phẫu thuật cắt tinh hoàn.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Phụ nữ đang hoặc có thể có thai.
- Suy gan nặng (Child – Pugh nhóm C).
- Chống chỉ định dùng abiraterone acetate với prednisone hoặc prednisolone kết hợp với Ra – 223.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
Có thể ảnh hưởng khoảng 1 trên 10 người:
- Đau bàng quang
- Chướng bụng hoặc sưng mặt, cánh tay, bàn tay, cẳng chân hoặc bàn chân
- Nước tiểu màu đục hoặc có máu
- Mờ mắt
- Đau hoặc gãy xương
- Đau hoặc khó chịu ở ngực
- Giảm lượng nước tiểu
- Tiểu khó, buốt hoặc đau
- Khô miệng
- Ngất xỉu
- Nhịp tim hoặc mạch nhanh, mạnh hoặc không đều
- Cảm giác nóng bừng
- Thường xuyên buồn tiểu
- Đau đầu
- Tăng cảm giác khát
- Tăng nhu cầu đi tiểu vào ban đêm
- Choáng váng, chóng mặt hoặc ngất xỉu
- Chán ăn
- Đau lưng dưới hoặc một bên
- Thay đổi tâm trạng
- Đau hoặc chuột rút cơ bắp
- Buồn nôn
- Căng thẳng
- Tê hoặc ngứa ran ở môi, bàn tay hoặc bàn chân
- Đau hoặc sưng ở cánh tay hoặc chân không do chấn thương
- Đi tiểu thường xuyên hơn
- Ù tai
- Tăng cân nhanh chóng
- Đỏ mặt, cổ, cánh tay và đôi khi cả ngực trên
- Co giật
- Nhịp tim chậm
- Đổ mồ hôi đột ngột
- Sưng phù
- Khó thở
- Mệt mỏi hoặc suy nhược
- Tăng hoặc giảm cân bất thường
- Nôn.
Ít gặp
Có thể ảnh hưởng đến khoảng 1 trên 100 người:
- Đau cánh tay, lưng hoặc hàm
- Cảm giác tức ngực hoặc nặng ngực
- Phân màu đất sét
- Da lạnh, ẩm ướt
- Khó thở
- Tĩnh mạch cổ nổi rõ
- Sốt
- Thở không đều
- Ngứa da hoặc phát ban
- Phân màu nhạt
- Đau hoặc ấn đau ở bụng
- Yếu cơ
- Vàng mắt hoặc vàng da.
Hiếm gặp
Có thể ảnh hưởng đến 1 trên 1,000 người:
- Sạm da
- Tiêu chảy
- Trầm cảm.
Các tác dụng phụ khác không được liệt kê cũng có thể xảy ra ở một số người bệnh. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng nào, hãy đến gặp bác sĩ của bạn.
Tương tác với các thuốc khác
Không dùng abiraterone với thuốc thioridazine.
Abiraterone có thể tương tác với các thuốc sau:
- Một số thuốc điều trị co giật như carbamazepine, phenobarbital, phenytoin
- Dextromethorphan
- Pioglitazone
- Rifabutin
- Rifampin
- Rifapentine.
Đây là một số loại thuốc tương tác thường gặp, không bao gồm tất cả các loại thuốc. Hãy nói với bác sĩ của bạn danh sách tất cả các loại thuốc hoặc thảo dược mà bạn đang sử dụng. Cũng nên nói với bác sĩ nếu bạn có hút thuốc lá, uống rượu bia hoặc sử dụng ma túy. Một số loại có thể tương tác với thuốc của bạn.
Lưu ý khi sử dụng Biratiga 500mg (Cảnh báo và thận trọng)
Do cơ chế tác động của abiraterone là ức chế sản xuất androgen, các lưu ý đặc biệt liên quan đến phụ nữ có thai và cho con bú là vô cùng quan trọng, mặc dù đối tượng sử dụng chính không phải là phụ nữ. Người bệnh cần được thông báo rõ ràng rằng thuốc này chỉ dành cho nam giới.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Abiraterone chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy abiraterone gây ra các tác động bất lợi đối với thai nhi. Thuốc có thể gây ra dị tật bẩm sinh nghiêm trọng và các vấn đề khác trong quá trình phát triển của thai nhi do tác động lên quá trình sản xuất hormon.
Phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai tuyệt đối không được sử dụng hoặc tiếp xúc trực tiếp với thuốc. Nếu bắt buộc phải xử lý thuốc (ví dụ: Cho người bệnh), cần tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp bảo hộ, bao gồm đeo găng tay không thấm thuốc để tránh hấp thu qua da.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Không có dữ liệu về việc abiraterone hoặc các chất chuyển hóa của nó có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, do tiềm năng gây hại cho trẻ sơ sinh bú mẹ, việc sử dụng abiraterone không được khuyến cáo ở phụ nữ đang cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Abiraterone ít có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số tác dụng phụ như mệt mỏi, chóng mặt hoặc suy nhược có thể xảy ra ở một số người bệnh.
Bạn nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản xạ. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có bất kỳ lo ngại nào.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em