Thành phần
Thuốc Ascimib 40 mg Everest có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Ascimib 40 mg được chỉ định trong điều trị:
- Bệnh bạch cầu tủy mạn tính (CML): Ở giai đoạn mạn tính (Ph+ CML-CP) đã được điều trị trước đó bằng hai hoặc nhiều thuốc ức chế tyrosine kinase (ví dụ: imatinib, nilotinib, dasatinib).
- Đột biến T315I: Điều trị bệnh bạch cầu mãn tính (CML) có đột biến T315I (yêu cầu chiến lược liều lượng khác nhau).
Cách dùng thuốc Ascimib 40 mg
Sử dụng uống trực tiếp vào 1 thời điểm trong ngày, nên uống khi không có thức ăn, nên cách ít nhất 2 giờ trước và 1 giờ sau ăn. Viên thuốc không được nghiền nát, bẻ đôi hoặc nhai trong quá trình sử dụng.
Liều dùng
Liều dùng khuyến cáo của thuốc khi điều trị bệnh bạch cầu tủy mạn tính có nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+ CML) là 80mg uống hàng ngày hoặc 40mg uống ngày 2 lần, nếu bệnh nhân có đột biến T315I thì sử dụng liều 200mg uống ngày 2 lần.
Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ đến khi không còn lợi ích trên lâm sàng.
Liều dùng khuyến cáo sử dụng cho người lớn, trẻ em chưa có chỉ định.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Người mẫn cảm với thành phần của Asciminib.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Phổ biến
- Số lượng tế bào lympho giảm, giảm số lượng bạch cầu.
Thường gặp
- Kali tăng, ALT tăng, số lượng tiểu cầu giảm, số lượng bạch cầu trung tính giảm, triglyceride tăng, Lipase tăng, hemoglobin giảm, đau cơ xương, Canxi hiệu chỉnh giảm, acid uric tăng, photphat giảm, AST tăng, cholesterol tăng, mệt mỏi, creatinine tăng, mẫn cảm, phát ban, nhiễm trùng, bilirubin tăng, đau đầu, tiêu chảy, nôn, đau bụng, đau khớp, tăng huyết áp, nhiễm trùng hô hấp trên, ho thiếu máu, ngứa, độc tính tim.
Ít gặp
- Phù nề, táo bón, giảm cảm giác thèm ăn, chóng mặt, khô mắt, khó thở, giảm bạch cầu trung tính, suy giáp, cúm, tràn dịch phổi, viêm phổi, sốt, nhiễm trùng tiết niệu, mề đay, suy tim, viêm tuỵ, tầm nhìn mờ.
Hiếm gặp
Tương tác với các thuốc khác
Chất ức chế CYP3A4 mạnh
- Tránh sử dụng đồng thời Chất ức chế CYP3A4 mạnh với asciminib do nguy cơ tăng nồng độ asciminib trong máu, tăng độc tính của thuốc.
Dung dịch uống Itraconazole chứa hydroxypropyl-β-cyclodextrin
- Tránh dùng đồng thời Dung dịch uống Itraconazole chứa hydroxypropyl-β-cyclodextrin với asciminib do làm giảm nồng độ asciminib trong huyết tương, giảm hiệu quả của thuốc.
Chất nền CYP3A4 nhạy cảm
- Tránh dùng đồng thời Chất nền CYP3A4 nhạy cảm với Asciminib do làm tăng nồng độ các chất nền CYP3A4, nguy cơ gặp phản ứng phụ tăng cao.
Chất nền CYP2C9 nhạy cảm
- Tránh dùng đồng thời chất nền CYP2C9 nhạy cảm với Asciminib do làm tăng nồng độ các chất nền này, nguy cơ gặp phản ứng phụ tăng cao.
Chất nền P-gp nhạy cảm
- Tránh dùng đồng thời chất nền P-gp nhạy cảm với Asciminib do làm tăng nồng độ các chất nền này, nguy cơ gặp phản ứng phụ tăng cao.
Lưu ý khi sử dụng Ascimib 40 mg (Cảnh báo và thận trọng)
Thuốc gây giảm tiểu cầu, bạch cầu, thiếu máu nghiêm trọng, nên thực hiện xét nghiệm máu thường xuyên, đặc biệt thời gian đầu điều trị.
Các độc tính ở tuyến tụy được báo cáo, nên theo dõi các triệu chứng để có hướng xử lý kịp thời.
Các dấu hiệu tăng huyết áp nghiêm trọng đã có báo cáo, nên thận trọng ở những đối tượng nguy cơ cao.
Phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, phù nề có thể xảy ra.
Các phản ứng về tim mạch có thể gặp bao gồm rối loạn nhịp tim, kéo dài khoảng QT, thiếu máu, tắc động mạch, nên thận trọng với những đối tượng nguy cơ cao.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Các báo cáo nghiên cứu trên động vật cho thấy, thuốc gây độc tính phôi thai, dị tật bẩm sinh ở thai nhi, nên không sử dụng cho phụ nữ có thai, nếu phụ nữ trong giai đoạn sinh sản cần dùng thuốc cần có biện pháp tránh thai an toàn kéo dài đến ít nhất 1 tuần sau liều điều trị cuối cùng.
Không có dữ liệu về sự hiện diện của asciminib hoặc các chất chuyển hóa của nó trong sữa mẹ, không cho con bú trong thời gian dùng thuốc kéo dài đến 1 tuần sau liều cuối cùng.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em