Thành phần
Thuốc Arsenam 10 GLS có thành phần:
- Arsenic trioxide: 10 mg/10 ml
Công dụng (Chỉ định)
Bệnh bạch cầu tiền tủy cấp tính (APL): Đặc biệt thích hợp để gây thuyên giảm và củng cố điều trị ở những bệnh nhân kháng thuốc hoặc tái phát sau khi điều trị bằng hóa trị liệu retinoid và anthracycline.
Đặc trưng bởi sự hiện diện của chuyển đoạn t(15;17).
Cách dùng thuốc Arsenam 10
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
Được truyền tĩnh mạch trong vòng 1-2 giờ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Chống chỉ định bệnh nhân mẫn cảm với arsenic trioxide.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp
- Tăng đường máu, hạ kali máu, hạ magnesi máu.
- Dị cảm, hoa mắt, chóng mặt.
- Hội chứng khác biệt APL, khó thở.
- Tiêu chảy, nôn, buồn nôn.
- Ngứa, ban da.
- Sốt, đau, mệt mỏi, phù, đau cơ.
Thường gặp
- Nhiễm Herpes zoster.
- Sốt giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
- Tăng natri máu, nhiễm toan ceton, tăng magnesi máu.
- Co giật, nhìn mờ.
- Tràn dịch màng tim, ngoại tâm thu thất.
- Viêm mạch, tụt huyết áp
- Giảm oxy khi thở vào, tràn dịch màng phổi, đau viêm màng phổi, chảy máu phế nang.
- Đau bụng, đau khớp, đau xương, đau ngực, ớn lạnh.
- Ban đỏ, phù mặt
Ít gặp
- Không tìm thấy thông tin.
Hiếm gặp
- Không tìm thấy thông tin.
Không xác định tần suất
- Nhiễm khuẩn, viêm phổi.
- Giảm bạch cầu.
- Mất nước, giữ dịch
- Tình trạng lú lẫn
- Suy tim, nhịp nhanh thất
- Viêm phổi.
Tương tác với các thuốc khác
Nguy cơ xoắn đỉnh gia tăng khi điều trị arsenic trioxide với các thuốc làm hạ kali máu và/hoặc magnesi máu như thuốc lợi tiểu, amphotericin B.
Cần thận trọng khi điều trị arsenic trioxide với các thuốc cũng có khả năng kéo dài khoảng QT như các thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia và nhóm III; thuốc tâm thần; thuốc chống trầm cảm ; một số kháng sinh nhóm macrolid; một số thuốc kháng histamin; một số kháng sinh nhóm quinolon ; và một số thuốc khác có thể làm kéo dài khoảng QT
Lưu ý khi sử dụng Arsenam 10 (Cảnh báo và thận trọng)
Arsenic trioxide cần được sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị ung thư bạch cầu cấp.
25% bệnh nhân bị bệnh bạch cầu cấp tiền tủy bào (APL) điều trị bằng arsenic trioxide có thể gặp các triệu chứng tương tự như hội chứng acid retinoic - bệnh bạch cầu cấp tiền tủy bào (RA - APL) hoặc hội chứng khác biệt APL. Hội chứng này có thể đe dọa tính mạng. Khi nghi ngờ xảy ra hội chứng này có thể sử dụng ngay steroid liều cao.
Arsenic trioxide có thể gây kéo dài khoảng QT và gây block nhĩ thất hoàn toàn. Kéo dài khoảng QT có thể là nguyên nhân dẫn đến loạn nhịp thất dạng xoắn đỉnh, có nguy cơ đe dọa tính mạng. Điều trị trước đó bằng các anthracycline sẽ làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT. Nguy cơ xoắn đỉnh có liên quan đến mức độ kéo dài khoảng QT, điều trị phối hợp với các thuốc cũng có khả năng kéo dài khoảng QT, tiền sử bệnh nhân đã từng bị xoắn đỉnh, đã có khoảng QT kéo dài từ trước, suy tim sung huyết, sử dụng các
thuốc lợi tiểu thải kali; amphotericin B hoặc các tình trạng khác dẫn đến hạ kali máu hoặc hạ magnesi máu.
Trước khi bắt đầu sử dụng arsenic trioxide, cần làm điện tâm đồ 12 chuyển đạo và đánh giá creatinin cũng như các chất điện giải trong huyết tương. Giám sát chặt chẽ điện tâm đồ trên các bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT hoặc nguy cơ xoắn đỉnh. Trong quá trình điều trị, cần duy trì nồng độ kali huyết tương trên 4 mEq/lít và nồng độ magnesi trên 1,8 mg/dl. Bệnh nhân có khoảng QTc > 500 mili giây cần được đánh giá lại và tiến hành ngay các biện pháp để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ, đồng thời cân nhắc lợi ích/nguy cơ của việc tiếp tục sử dụng arsenic trioxide. Nếu xảy ra trường hợp ngất, nhịp tim nhanh hoặc bất thường, bệnh nhân cần được nhập viện ngay, và cần ngừng arsenic trioxide cho đến khi khoảng QT xuống dưới 460 msec, điện giải được điều chỉnh về bình thường, bệnh nhân hết ngất và loạn nhịp. Trong quá trình điều trị của giai đoạn cảm ứng và củng cố, điện tâm đồ cần được làm 2 lần hàng tuần.
Cần giám sát điện giải đồ, glucose máu, các xét nghiệm huyết học, xét nghiệm đông máu, xét nghiệm đánh giá chức năng gan thận của bệnh nhân đang điều trị ở giai đoạn cảm ứng ít nhất hai lần một tuần.
Số lượng bạch cầu tăng trong giai đoạn điều trị củng cố thường không tăng cao như trong giai đoạn điều trị cảm ứng và thường nhỏ hơn 10 x 103/μl.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Không có nghiên cứu nào về thuốc được thực hiện trên phụ nữ có thai. Nếu cần dùng thuốc trong thời kỳ mang thai hoặc bệnh nhân có thai trong khi đang dùng thuốc, phải thông báo với bệnh nhân về nguy cơ độc tính của thuốc trên thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Arsenic thải trừ qua sữa. Do nguy cơ gặp các phản ứng có hại nghiêm trọng của thuốc trên trẻ bú mẹ, phải ngừng việc cho con bú trước và trong quá trình điều trị bằng arsenic trioxide.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Arsenic trioxide không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em