Thành phần
Thuốc Arastad 20 Stella có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Điều trị viêm khớp dạng thấp tiến triển và viêm khớp vảy nến tiến triển ở người lớn.
Cách dùng thuốc Arastad 20
Thuốc Arastad 20mg được dùng bằng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn.
- Viêm khớp dạng thấp:
- Thường khởi đầu với liều nạp 100 mg x 1 lần/ngày trong 3 ngày. Bỏ qua liều nạp có thể giảm nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
- Liều duy trì khuyến cáo là 10 – 20 mg x 1 lần/ngày tùy thuộc vào mức độ nặng (tiến triển) của bệnh.
- Viêm khớp vảy nến:
- Thường khởi đầu với liều nạp 100 mg x 1 lần/ngày trong 3 ngày.
- Liều duy trì khuyến cáo là 20 mg x 1 lần/ngày.
Hiệu quả điều trị thường xuất hiện sau 4 – 6 tuần điều trị và có thể cải thiện hơn nữa sau 4 – 6 tháng.
Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ.
Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân trên 65 tuổi.
Liều dùng
Việc điều trị nên được bắt đầu và giám sát bởi những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm khớp vảy nến.
Các chỉ số alanine aminotransferase (ALT) hoặc glutamopyruvate transferase (SGPT) trong huyết thanh và công thức máu toàn phần, bao gồm số lượng bạch cầu khác biệt và tiểu cầu phải được kiểm tra đồng thời và thường xuyên:
- trước khi bắt đầu điều trị với leflunomide,
- mỗi 2 tuần trong 6 tháng đầu điều trị,
- mỗi 8 tuần sau đó.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với dược chất và chất chuyển hóa chính có hoạt tính teriflunomide (đặc biệt là người có tiền sử bị hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng) hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Bệnh nhân suy chức năng gan.
- Bệnh nhân suy giảm miễn dịch nghiêm trọng, như AIDS.
- Bệnh nhân bị suy giảm đáng kể chức năng tủy xương hoặc thiếu máu, giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính, tiểu cầu gây ra bởi các nguyên nhân khác, mà không phải do viêm khớp dạng thấp hay viêm khớp vảy nến.
- Bệnh nhân nhiễm trùng nặng.
- Bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng, do còn thiếu kinh nghiệm lâm sàng đối với nhóm bệnh nhân này.
- Bệnh nhân giảm protein huyết nặng như hội chứng thận hư.
- Phụ nữ có thai, có khả năng mang thai nhưng không sử dụng biện pháp tránh thai.
- Phụ nữ cho con bú.
- Trẻ em dưới 18 tuổi.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Tăng huyết áp nhẹ.
- Giảm bạch cầu.
- Viêm đại tràng bao gồm viêm đại tràng vi thể như viêm đại tràng tế bào lympho, viêm đại tràng tạo keo, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, rối loạn niêm mạc miệng (ví dụ áp-tơ miệng, viêm loét miệng), đau bụng.
- Tăng các chỉ số của gan.
- Chán ăn, giảm cân (thường không nghiêm trọng), suy nhược.
- Các phản ứng dị ứng nhẹ.
- Rụng tóc nhiều, chàm, phát ban (bao gồm ban dát sần), ngứa, khô da
- Viêm bao gân.
- Dị cảm, đau đầu, hoa mắt, bệnh thần kinh ngoại biên.
Tương tác với các thuốc khác
Không tiêm vắc xin sống cho người dùng Leflunomide.
Rifampin làm nồng độ A-771726 tăng 40%. Cần thận trọng khi dùng đồng thời.
Các thuốc chống viêm không steroid: Không thấy có thay đổi hiệu quả khi dùng đồng thời với Leflunomide. Tuy nhiên, không loại trừ có tương tác vì A-771726 ức chế CYP2C9 và ảnh hưởng lên sự gắn vào protein của một vài NSAIDs. In vitro, A-771726 làm tăng tỷ lệ Diclofenac và Ibuprofen tự do 13 - 50%.
Methotrexat: Dược động học của Methotrexat và Leflunomide không bị thay đổi khi 2 thuốc được dùng đồng thời. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân có enzym gan tăng cao hơn, bệnh nhân có nguy cơ bị giảm 3 dòng tế bào máu ngoại vi, giảm bạch cầu hạt hoặc giảm tiểu cầu khi dùng Leflunomide đồng thời hoặc ngay sau khi dùng Methotrexat.
Không dùng đồng thời Leflunomide với: Vắc xin BCG, Natalizumab, Pimecrolimus, Tacrolimus (tại chỗ).
Leflunomide làm tăng nồng độ/tác dụng của: Carvedilol, các cơ chất của CYP2C9, Natalizumab, Tolbutamid, các vắc xin sống, thuốc kháng vitamin K.
Leflunomide làm giảm nồng độ/tác dụng của: Vắc xin BCG, sipuleucel-T, các vắc xin bất hoạt.
Các thuốc làm tăng nồng độ/tác dụng của Leflunomide: Denosumab, các thuốc ức chế miễn dịch, Pimecrolimus, Roflumilast, Tacrolimus (tại chỗ), Tolbutamid, Trastuzumab.
Các thuốc làm giảm nồng độ/tác dụng của Leflunomide: Thuốc gắn vào acid mật, than hoạt, Echinacea, Cholestyramin.
Lưu ý khi sử dụng Arastad 20 (Cảnh báo và thận trọng)
- Phải theo dõi huyết áp trước khi bắt đầu trị liệu và định kỳ trong thời gian trị liệu.
- Không dùng cho người có bệnh gan cấp hoặc mạn tính hoặc có nồng độ ALT cao gấp 2 lần mức cao trong giới hạn bình thường.
- Không dùng cho người huyết thanh dương tính với HBV, HCV.
- Phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan.
- Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc khác độc lên gan.
- Nếu thấy bệnh nhân có dấu hiệu bị nhiễm khuẩn nặng thì phải ngừng thuốc và tiến hành biện pháp tăng thải thuốc (Cholestyramin, than hoạt).
- Phải đếm tế bào máu, định lượng hemoglobin hoặc đo hematocrit trước khi điều trị bằng leflunomide và định kỳ trong suốt thời gian trị liệu.
- Nếu thấy có những biểu hiện nặng ở da thì phải ngừng thuốc và tiến hành biện pháp tăng thải thuốc.
- Bệnh nhân cần thông báo ngay nếu thấy bị ho, khó thở dù có sốt hay không. Có thể phải ngừng thuốc và tiến hành biện pháp tăng thải thuốc nếu đúng là do thuốc.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị suy thận vì thận có vai trò quan trọng trong thải thuốc.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Thuốc độc với thai. Không dùng cho phụ nữ mang thai.
- Chưa có dữ liệu về độc tính của thuốc lên thai qua nam giới. Tuy nhiên, nam giới muốn có con nên ngừng dùng thuốc và trải qua đợt tăng thải thuốc 11 ngày bằng cholestyramin.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Không rõ thuốc có được bài tiết vào sữa không. Không nên cho con bú nếu phải dùng thuốc.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Bệnh nhân nên hạn chế lái xe ô tô và sử dụng máy móc khi gặp tác dụng phụ như chóng mặt, mất khả năng tập trung.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em