Thành phần
Thuốc Anastrozole Stella 1 mg có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể hormone dương tính.
- Điều trị ung thư vú đã di căn hoặc tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh, bao gồm cả trường hợp sau khi dùng Tamoxifen mà bệnh vẫn tiếp tục.
- Phòng ngừa tiên phát ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ trung bình hoặc cao.
Cách dùng thuốc Anastrozole Stella 1 mg
- Thuốc được dùng bằng dường uống.
Liều dùng
- 01 viên (01 mg)/lần. Ngày uống 01 lần.
- Không điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan, suy thận nhẹ hoặc trung bình. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với anastrozole hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
- Trẻ em và thanh thiếu niên.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp
- Trầm cảm,
- Đau đầu,
- Bốc hỏa,
- Buồn nôn,
- Phát ban,
- Đau khớp/cứng khớp, viêm khớp, loãng xương,
- Suy nhược.
Thường gặp
- Chán ăn, tăng cholesterol máu,
- Buồn ngủ, hội chứng ống cổ tay, rối loạn cảm giác (bao gồm dị cảm, mất vị giác và rối loạn vị giác),
- Tiêu chảy, nôn mửa,
- Tăng alkaline phosphatase, alanine aminotransferase và aspartate aminotransferase,
- Tóc thưa (rụng tóc), phản ứng dị ứng,
- Đau xương, đau cơ,
- Khô âm đạo, xuất huyết âm đạo.
Tương tác với các thuốc khác
- Không dùng đồng thời anastrozole và các thuốc tác động chọn lọc lên thụ thể estrogen (tamoxifen, raloxifen).
- Không dùng đồng thời anastrozole và estrogen vì làm giảm tác dụng của anastrozol.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Người bị suy gan, suy thận: Nhà sản xuất khuyến cáo không cần phải điều chỉnh liều ở người bị suy gan nhẹ tới vừa; tuy vậy, khoảng 85% anastrozole chuyển hóa ở gan nên phải giám sát cẩn thận tác dụng có hại ở các bệnh nhân này. Ở Vương quốc Anh chống chỉ định dùng cho người bị suy gan trung bình tới nặng. Với người bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 20 ml/phút): Ở châu Âu, chống chỉ định dùng anastrozole; ở Hoa Kỳ thì không điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy thận.
Người có có lipid huyết cao (thuốc làm tăng nồng độ cholesterol toàn phần và LDL): Tác dụng của anastrozole lên chuyển hóa lipid chưa được xác định. Tuy nhiên, phải giám sát nồng độ lipoprotein huyết thanh ở bệnh nhân dùng anastrozole lâu dài, nhất là khi người bệnh mắc bệnh mạch vành hoặc có nhiều nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Người có tiền sử mắc thiếu máu cơ tim.
Người bị loãng xương: Dùng anastrozole có nguy cơ bị những tác dụng phụ về xương - khớp (viêm khớp, thoái khớp, đau khớp, gãy xương) nhiều hơn dùng tamoxifen. Vì anastrozole làm giảm nồng độ estrogen trong máu nên có thể làm giảm mật độ chất khoáng ở xương. Do đó, trước và trong khi điều trị kéo dài phải giám sát mật độ khoáng của xương và khuyên bệnh nhân thay đổi lối sống.
Anastrozole không nên được sử dụng cho phụ nữ tiền mãn kinh.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Chưa rõ thuốc có qua nhau thai hay không. Anastrozole có thể gây độc cho thai; tuy nhiên trong một số trường hợp cụ thể (tính mạng bị đe dọa, không dùng được các thuốc khác hoặc thuốc khác không có tác dụng) có thể phải dùng mặc dù có nguy cơ cho thai. Phải thông báo cho bệnh nhân mang thai hoặc mang thai trong thời gian trị liệu biết các nguy cơ đối với thai do thuốc
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Chưa rõ thuốc có được bài tiết qua sữa hay không. Cần thận trọng khi dùng ở người cho con bú. Ở châu Âu chống chỉ định dùng anastrozole cho người đang cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Anastrozole không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, tình trạng suy nhược và buồn ngủ đã được báo cáo khi sử dụng anastrozole, nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi các triệu chứng như vậy vẫn xảy ra.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em