Thành phần
Thuốc Anastrole 1mg Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh có thụ thể hormon hoạt động.
- Điều trị hỗ trợ ung thư vú xâm lấn giai đoạn sớm ở phụ nữ sau mãn kinh có thụ thể hormon hoạt động.
- Điều trị hỗ trợ ung thư vú xâm lấn giai đoạn sớm ở phụ nữ sau mãn kinh có thụ thể hormon hoạt động đã điều trị hỗ trợ bằng tamoxifen 2 đến 3 năm.
Cách dùng thuốc Anastrole 1mg
Dùng đường uống.
Liều dùng
- Liều khuyến là 1 mg/lần/ngày.
- Đối với phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú xâm lấn giai đoạn sớm có thụ thể hormon hoạt động, thời gian điều trị nội tiết hỗ trợ khuyến cáo là 5 năm.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10)
- Hệ thần kinh: Đau đầu.
- Tâm thần: Trầm cảm.
- Mạch máu: Nóng bừng.
- Tiêu hóa: Buồn nôn.
- Da và mô dưới da: Phát ban.
- Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp/cứng khớp, viêm khớp, loãng xương.
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Suy nhược.
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng cholesterol máu.
- Hệ thần kinh: Buồn ngủ, hội chứng ống cổ tay*, các rối loạn cảm giác
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn.
- Gan-mật: Tăng alkalin phosphatase, alanin aminotransferase, và aspartat aminotransferase.
- Da và mô dưới da: Tóc thưa (rụng tóc), các phản ứng dị ứng.
- Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau xương, đau cơ.
- Hệ sinh sản và tuyến vú: Khô âm đạo, xuất huyết âm đạo***
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng calci huyết
- Gan-mật: Tăng γ-GT và bilirubin, viêm gan.
- Da và mô dưới da: Mày đay.
- Cơ xương khớp và mô liên kết: Ngón tay cò súng.
Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000)
- Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, phản ứng phản vệ, viêm mao mạch da
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000)
- Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch.
Tương tác với các thuốc khác
Không dùng đồng thời anastrozole và các thuốc tác động chọn lọc lên thụ thể estrogen (tamoxifen, raloxifen).
Không dùng đồng thời anastrozole và estrogen vì làm giảm tác dụng của anastrozol.
Lưu ý khi sử dụng Anastrole 1mg (Cảnh báo và thận trọng)
Không nên dùng anastrozole cho phụ nữ tiền mãn kinh
Không dùng đồng thời anastrozole với tamoxifen hoặc các liệu pháp có chứa estrogen vì có thể làm giảm tác dụng dược lý của nó.
Ảnh hưởng trên mật độ xương
- Do anastrozole làm giảm nồng độ estrogen tuần hoàn, thuốc có thể gây giảm mật độ xương tăng nguy cơ gãy xương.
- Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ bị loãng xương, nên đánh giá mật độ xương lúc khởi đầu điều trị và định kỳ sau đó.
Suy gan
- Thận trọng khi dùng anastrozole ở những bệnh nhân suy gan vừa và nặng
Suy thận
- Thận trọng khi dùng anastrozole ở những đối tượng này.
Trẻ em
- Không khuyến cáo sử dụng anastrozole cho trẻ em và thanh thiếu niên vì tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập ở nhóm bệnh nhân này.
- Không nên sử dụng anastrozole cho những bé trai bị thiếu hụt hormon tăng trưởng bên cạnh việc điều trị bằng hormon tăng trưởng.
Quá mẫn với lactose
- Không nên dùng cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định anastrozole trong thai kỳ.
- Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định anastrozole trong thời gian cho con bú.
- Khả năng sinh sản: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản.
Người lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em