Thành phần
Thuốc Adside 100ml/5ml Adley có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc được sử dụng trong phác đồ điều trị các loại ung thư khác nhau, thường kết hợp với các thuốc khác:
- Ung thư tinh hoàn (đặc biệt là các trường hợp kháng trị).
- Ung thư phổi tế bào nhỏ.
- U lympho Hodgkin và không Hodgkin.
- Bệnh bạch cầu nguyên tủy bào cấp tính.
- Ung thư biểu mô buồng trứng.
Cách dùng thuốc Adside 100ml/5ml
Đây là dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạch.
Thuốc phải được pha loãng với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% trước khi tiêm truyền.
Việc sử dụng thuốc phải được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ của chuyên gia y tế tại cơ sở y tế; không được tự ý sử dụng tại nhà. Liều lượng phụ thuộc vào loại ung thư, phác đồ điều trị và thể trạng của bệnh nhân.
Liều dùng
Người lớn
Carcinoma phổi tế bào nhỏ:
- Truyền tĩnh mạch từ 35 mg/m2/ngày, trong 4 ngày liền cho đến 50 mg/m2/ngày, trong 5 ngày liền, cứ 3 - 4 tuần một đợt.
Ung thư tinh hoàn:
- Trong điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị, liều truyền tĩnh mạch etoposide, có phối hợp với các phác đồ hóa trị liệu, là 50 - 100 mg/m2/ngày trong 5 ngày liền.
- Cứ 3 - 4 tuần một đợt hoặc 100 mg/m2/ngày, vào ngày 1, 3 và 5 trong tuần, cứ 3 - 4 tuần một đợt, 3 hoặc 4 đợt.
Với các loại ung thư khác:
- Liều lượng thường tương tự như liều dùng điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị. Tuy nhiên liều lượng cũng thay đổi khá rộng.
Để điều trị sarcoma Kaposi ở người bệnh AIDS:
- Truyền tĩnh mạch với liều 150 mg/m2/ngày, trong 3 ngày liền, cứ 4 tuần một đợt.
- Số đợt điều trị tùy thuộc vào đáp ứng của người bệnh và phải giảm liều, nếu cần, tùy theo tác dụng suy giảm tủy xương của thuốc.
Trẻ em
Độ an toàn và hiệu quả của etoposide ở trẻ chưa được xác định.
Liều tiêm tĩnh mạch là 60 - 150 mg/m2/ngày trong 2 - 5 ngày, cứ 3 - 6 tuần một đợt.
Những chế phẩm etoposide có chứa polysorbate 80 có thể đe dọa tính mạng của trẻ, nhất là trẻ sơ sinh, với triệu chứng: suy gan thận, suy hô hấp, giảm tiểu cầu và cổ trướng.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không dùng thuốc Etoposide trong các trường hợp sau:
- Suy tủy xương nhất là sau khi điều trị bằng tia xạ hay hóa trị liệu; trong trường hợp suy thận.
- Người bệnh có tiền sử quá mẫn với etoposide hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
- Suy gan nặng.
- Không tiêm epotoside vào các khoang, hốc vì thường gây tử vong.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Rụng tóc: Có thể hồi phục, thường gặp trên 66% người bệnh; đôi khi rụng hết.
- Suy giảm buồng trứng (38%), mất kinh.
- Buồn nôn/nôn (31 - 43%), chán ăn (10 - 13%), tiêu chảy (1 - 13%), viêm màng nhày/viêm thực quản (liều cao), viêm dạ dày (1 - 6%), đau bụng (đến 2%).
- Thiếu máu, giảm bạch cầu (thường không có triệu chứng, đôi khi biểu hiện là sốt hay ớn lạnh, ho hay khàn giọng, đau vùng thắt lưng hay sườn, đái buốt hay đái khó, giảm tiểu cầu (thường không có triệu chứng, ít gặp xuất huyết hay bầm tím, phân đen như hắc ín, có máu trong nước tiểu hoặc trong phân, có những vết lấm tấm đỏ ở da), bệnh thiếu máu (đến 33%).
- Giảm bạch cầu: Số lượng bạch cầu thường thấp nhất sau điều trị 7 - 14 ngày (60 - 91%; cấp độ 4: 3 - 17%; khởi phát: 5 - 7 ngày; giảm nhiều nhất: 7 - 14 ngày; phục hồi: 21 - 28 ngày).
- Giảm tiểu cầu: (22 - 41%; cấp độ 3/4: 1 - 20%; giảm nhiều nhất 9 - 16 ngày). Thường phục hồi sau 20 ngày ngừng thuốc nhưng có thể lâu hơn.
- Hạ huyết áp (1 - 2% do truyền nhanh), nhiễm độc gan (đến 3%).
- Viêm thần kinh ngoại vi (1 - 2%), các ảnh hưởng bất lợi lên hệ TKTW.
- Phản vệ: 1 - 2% khi truyền tĩnh mạch, đặc trưng bằng ớn lạnh, sốt, tăng nhịp tim, co thắt phế quản, khó thở và/hoặc hạ huyết áp.
Ít gặp
- Viêm miệng, tiêu chảy.
- Nhiễm độc thần kinh trung ương (mệt mỏi bất thường).
Hiếm gặp
- Bệnh bạch cầu cấp, có hay không có giai đoạn tiền bệnh bạch cầu.
- Các phản ứng phản vệ có thể gây tử vong.
- Đi đứng khó khăn, ngón chân ngón tay tê cứng hay như bị kim châm, yếu, co giật.
- Nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, đỏ bừng.
- Viêm tĩnh mạch do hóa chất, đau ở vị trí tiêm, đau bụng, loạn vị giác, táo bón, khó nuốt, mù vỏ não tạm thời, viêm phổi kẽ/xơ phổi, nhiễm sắc tố, viêm da, hội chứng Stevens-Johnson, mày đay, ngứa nặng.
Tương tác với các thuốc khác
Các tác dụng gây giảm bạch cầu và/hoặc giảm tiểu cầu của etoposide có thể tăng lên khi dùng kết hợp hay vừa mới điều trị những thuốc có cùng tác dụng như thuốc gây suy tủy hoặc tia xạ trị liệu.
Khi dùng etoposide kết hợp với vaccine virus chết, đáp ứng tạo kháng thể của người bệnh đối với vaccine có thể bị giảm. Vì vậy nên tính toán dùng cách nhau từ 3 tháng đến 1 năm.
Khi dùng kết hợp với vaccine virus sống, có thể gây tăng sự sao chép của virus, làm tăng các tác dụng phụ của vaccine và/hoặc làm giảm đáp ứng kháng thể của người bệnh với vaccine. Vì vậy phải dùng các thuốc này cách xa nhau từ 3 tháng đến 1 năm. Cyclosporine liều cao gây tăng đáng kể nồng độ etoposide trong máu, làm nặng thêm tình trạng suy tủy do etoposide. Cần phải giảm liều etoposide khi dùng phối hợp.
Phenylbutazone, acid salicylic và natri salicylate có thể ảnh hưởng đến sự liên kết protein của etoposide. Nên thận trọng dùng etoposide phosphat với các thuốc như levamisole hydroclorid.
Etoposide có thể làm tăng tác dụng của natalizumab, các chất đối kháng vitamin K. Các thuốc sau có thể làm tăng tác dụng của etoposide: Cyclosporine, các chất ức chế CYP3A4, dasatinib, các chất ức chế P-glycoprotein, trastuzumab.
Các thuốc sau có thể làm giảm tác dụng của etoposide: Các barbiturate, các chất gây tăng cảm ứng CYP3A4, deferasirox, echinacea, các chất gây tăng cảm ứng P-glycoprotein, phenytoin.
Lưu ý khi sử dụng Adside (Cảnh báo và thận trọng)
Chỉ định dùng etoposide phải do những chuyên gia có kinh nghiệm điều trị thuốc chống ung thư. Phải cẩn thận khi tiêm tĩnh mạch để tránh thoát mạch.
Trường hợp có những dấu hiệu hoại tử nên đến ngay phẫu thuật viên tạo hình. Người bệnh phải được theo dõi thường xuyên khả năng suy tủy kể cả trong và sau điều trị. Khi bắt đầu điều trị và trước mỗi chu kỳ điều trị tiếp bằng etoposide, cần làm các xét nghiệm: Số lượng tiểu cầu, hemoglobin, số lượng và công thức bạch cầu.
Nếu trước khi điều trị bằng etoposide, người bệnh đã được điều trị bằng tia xạ và/hoặc bằng hóa trị thì phải chờ một khoảng thời gian thích hợp để phục hồi tủy xương. Nếu số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 2000/mm3, phải hoãn liệu trình điều trị, thường là trong vòng 10 ngày, cho tới khi các thành phần máu trở về mức có thể chấp nhận được (tiểu cầu trên 100.000/mm3, bạch cầu khoảng 4000/mm3).
Định kỳ theo dõi công thức máu ngoại vi và chức năng gan.
Cần kiểm tra nhiễm khuẩn trước khi bắt đầu điều trị bằng etoposide. Các thử nghiệm in vitro cho thấy etoposide là chất gây đột biến.
Những người bệnh có albumin huyết thanh thấp có thể tăng nguy cơ bị ngộ độc do etoposide.
Đã ghi nhận chất hóa dẻo diethylhexyl phtalate (chất gây độc tính mạnh và gây ung thư) thôi ra từ túi và dây truyền bằng PVC khi sử dụng cho thuốc tiêm etoposide chứa polysorbate 80, do vậy không nên dùng túi và dây truyền PVC cho etoposide.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Etoposide có thể gây hại cho bào thai khi điều trị cho phụ nữ mang thai, nhưng lợi ích tiềm năng khi sử dụng thuốc này có thể chấp nhận được trong một số hoàn cảnh mặc dù có thể có nguy cơ cho thai.
Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm tra về sử dụng etoposide ở người mang thai. Tuy vậy, cần khuyên tránh mang thai trong khi dùng thuốc này. Etoposide chỉ được sử dụng trong thời kỳ mang thai ở những tình trạng đe dọa tính mạng hoặc bệnh nặng mà không dùng được các thuốc khác an toàn hơn hoặc không có thuốc khác có hiệu quả.
Khi thuốc bắt buộc phải dùng trong thời kỳ mang thai hoặc người bệnh phát hiện có thai khi đang dùng thuốc, cần phải thông báo cho người đó về tiềm năng nguy hại cho thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Etoposide được bài tiết vào sữa mẹ. Không nên cho con bú trong khi đang dùng hóa trị liệu vì nguy cơ cho trẻ nhỏ (tác dụng không mong muốn, tính gây đột biến và gây ung thư).
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Etoposide có thể gây ra các phản ứng có hại như mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, mù vỏ não, phản ứng quá mẫn, hạ huyết áp.
Những bệnh nhân gặp các triệu chứng như vậy nên được khuyến cáo tránh lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em