Thành phần
Thuốc Acaluxen 100mg Everest có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Acaluxen 100mg Everest được chỉ định trong điều trị:
- Bệnh bạch cầu mạn tính (CLL) / U lympho tế bào nhỏ (SLL): Áp dụng cho cả bệnh nhân chưa từng điều trị và bệnh nhân tái phát/kháng trị.
- U lympho tế bào màng (MCL): Dành cho bệnh nhân đã được điều trị ít nhất một liệu pháp trước đó.
Cách dùng thuốc Acaluxen 100mg
Nuốt cả viên nang với nước. Không được nhai, nghiền nát hoặc mở viên nang.
Liều dùng
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Người mẫn cảm với thành phần Acalabrutinib.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc bao gồm:
- Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu.
- Rối loạn tiêu hoá: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, táo bón, nôn mửa.
- Rối loạn chung: mệt mỏi.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau nhức cơ.
- Rối loạn da và mô dưới da: vết bầm tím, Rashb.
- Rối loạn mạch máu: xuất huyết, giảm Hemoglobin, tiểu cầu giảm, giảm bạch cầu trung tính.
- Rối loạn hô hấp, ngực, trung thất: chảy máu cam.
- Nhiễm trùng: nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường hô hấp dưới.
Tương tác với các thuốc khác
Chất ức chế CYP3A mạnh: khi sử dụng đồng thời Acalabrutinib với thuốc ức chế mạnh CYP3A làm tăng nồng độ Acalabrutinib, nguy cơ tăng các tác dụng bất lợi của thuốc này đến cơ thể. Nên ngưng dùng Acalabrutinib khi cần uống các thuốc ức chế CYP3A mạnh.
Chất ức chế CYP3A vừa phải: khi sử dụng cùng lúc với Acalabrutinib có thể làm tăng nồng độ chất này trong huyết tương, gia tăng các độc tính của thuốc với cơ thể. Nên điều chỉnh giảm liều Acalabrutinib khi cần thiết phải kết hợp.
Chất cảm ứng CYP3A mạnh: làm giảm nồng độ thuốc acalabrutinib, từ đó giảm hiệu quả của thuốc.
Lưu ý khi sử dụng Acaluxen 100mg (Cảnh báo và thận trọng)
Điều trị bằng Acalabrutinib có nguy cơ nhiễm trùng cơ hội nghiêm trọng có thể gây tử vong, thận trọng theo dõi người bệnh để điều trị kịp thời.
Xuất hiện những biến cố xuất huyết lớn ở bệnh nhân mắc bệnh ác tính về huyết học khi sử dụng thuốc Acalabrutinib, nên hạn chế dùng thuốc chống đông máu đồng thời.
Giảm tế bào máu cấp độ 3, 4 bao gồm bạch cầu trung tính, tiểu cầu, bạch cầu lympho được phát hiện ở những bệnh nhân mắc bệnh liên quan đến huyết học.
Thuốc làm tăng nguy cơ xuất hiện khối u ác tính nguyên phát thứ 2, và thường gặp nhất là ung thư da. Cần theo dõi cẩn thận và người bệnh nên hạn chế tiếp xúc ánh nắng mặt trời trong khi dùng thuốc.
Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, tăng huyết áp nên thận trọng nguy cơ rung nhĩ trong khi dùng thuốc.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: các nguy cơ ảnh hưởng đến phôi thai được phát hiện trên động vật, các dữ liệu an toàn cho đối tượng này chưa rõ ràng, nên tiềm tàng những tai biến nghiêm trọng cho phụ nữ có thai nên không sử dụng acalabrutinib.
Phụ nữ cho con bú: các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có xuất hiện trong sữa chuột. Các dữ liệu về sự hiện diện của acalabrutinib trong sữa mẹ và tác động lên trẻ vẫn chưa rõ ràng nên không dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú và ít nhất 2 tuần sau khi sử dụng.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em