Thành phần
Thuốc 6-MP HERA Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Mercaptopurine được chỉ định để điều trị bệnh bạch cầu cấp tính ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em. Có thể được sử dụng trong:
- Bệnh bạch cầu cấp tính dòng tế bào lympho (ALL).
- Bệnh bạch cầu cấp tính thể tiền tủy bào (APL)/Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy M3 (AML M3).
Cách dùng thuốc 6-MP HERA
Có thể dùng mercaptopurine cùng với thức ăn hoặc lúc đói, nhưng bệnh nhân nên chuẩn hóa cách dùng thuốc. Không được dùng thuốc với sữa hoặc các sản phẩm từ sữa. Nên dùng mercaptopurine ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống sữa hoặc các sản phẩm từ sữa.
Mercaptopurine cho thấy sự thay đổi về dược động học và hiệu quả trong một ngày. Dùng thuốc vào buổi tối có thể làm giảm nguy cơ tái phát so với buổi sáng. Do đó nên dùng mercaptopurine hàng ngày vào buổi tối.
Nên sử dụng mercaptopurine dưới sự giám sát của các bác sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe có kinh nghiệm điều trị bệnh nhân bị ALL và APL (AML M3).
Liều dùng
Đối với người lớn và trẻ em, liều thông thường là 2,5 mg/kg thể trọng mỗi ngày, hoặc 50 - 75 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể mỗi ngày, nhưng liều lượng và thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào bản chất và liều lượng của các thuốc gây độc tế bào khác được kết hợp với mercaptopurine.
Nên điều chỉnh liều lượng cẩn thận để phù hợp với từng bệnh nhân.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với mercaptopurine hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
- Sử dụng đồng thời với vaccin sốt vàng da.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Suy tủy, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, ứ mật trong gan và hoại tử ổ trung tâm tiểu thùy (biểu hiện là tăng bilirubin huyết, tăng phosphatase kiềm và tăng AST), vàng da, cổ trướng, bệnh về não, sốt do thuốc, nhiễm độc thận, tăng sắc tố mô, ban, tăng acid uric huyết, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm miệng, chán ăn, đau dạ dày và viêm niêm mạc.
Ít gặp
- Khô, sẫm màu, ban tróc vảy, rụng tóc, viêm lưỡi, phân hắc ín, giảm tinh trùng.
Hiếm gặp
- Đau khớp, loét miệng, viêm tụy, hoại tử gan.
Không xác định tần suất
- Hạ đường huyết, cảm quang.
Tương tác với các thuốc khác
- Alopurinol: Với liều 300 - 600 mg mỗi ngày, alopurinol làm tăng khả năng gây độc của mercaptopurin, đặc biệt gây suy tủy.
- Thuốc gây độc hại gan: Có thể tăng nguy cơ gây độc hại gan.
- Doxorubicin: Đã thấy một tỷ lệ nhiễm độc gan cao ở người bệnh dùng mercaptopurin và doxorubicin.
- 5 - aminosalicylat (như olsalazin, mesalamin, sulfasalazin) khi phối hợp với mercaptopurin làm tăng độc tính với tủy xương.
- Thuốc ức chế tủy xương như trimethoprim, sulfamethoxazol khi phối hợp với mercaptopurin gây ức chế mạnh tủy xương.
- Warfarin: Mercaptopurin ức chế tác dụng chống đông của warfarin.
- Không dùng đồng thời mercaptopurin với natalizumab, trastuzumab, vắc xin sống.
Lưu ý khi sử dụng 6-MP HERA (Cảnh báo và thận trọng)
Mercaptopurin có thể làm tăng nguy cơ ung thư. Cần theo dõi sự xuất hiện của khối u ác tính.
Mercaptopurin là thuốc có độc tính cao với chỉ số điều trị thấp, do đó phải dùng thuốc dưới sự giám sát thường xuyên của thầy thuốc có kinh nghiệm điều trị với những thuốc gây độc tế bào.
Tình trạng nhiễm khuẩn tăng và có khả năng biến chứng chảy máu có thể xảy ra. Vì những biến chứng này có thể gây tử vong, cần hướng dẫn người bệnh báo cho thầy thuốc nếu có sốt, viêm họng hoặc chảy máu bất thường hoặc vết thâm tím. Phải theo dõi cẩn thận tình trạng huyết học của người bệnh và thực hiện những xét nghiệm huyết học (hemoglobin hoặc hematocrit, số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu và số lượng tiểu cầu) ít nhất một lần/tuần.
Vì thuốc có thể tác động chậm về huyết học và số lượng huyết cầu trong máu ngoại biên có thể giảm xuống trong nhiều ngày sau khi ngừng điều trị, nên phải tạm ngừng điều trị khi có dấu hiệu đầu tiên giảm bạch cầu nhiều hoặc nhanh hoặc suy giảm tủy xương khác thường. Nếu số lượng bạch cầu hoặc tiểu cầu vẫn không đổi trong 2 - 3 ngày hoặc tăng lên, có thể tiếp tục điều trị với mercaptopurin.
Làm tủy đồ (hút và/hoặc sinh thiết) có thể giúp phân biệt giữa tiến triển của bệnh bạch cầu, kháng thuốc và giảm sản tủy xương do mercaptopurin. Trong điều trị bệnh bạch cầu cấp, có thể dùng mercaptopurin khi có giảm tiểu cầu và chảy máu; trong một số trường hợp, chảy máu đã ngừng và số lượng tiểu cầu tăng trong khi điều trị với mercaptopurin. Quyết định tăng hay giảm liều lượng hoặc tiếp tục hay ngừng điều trị với mercaptopurin phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm bệnh đang được điều trị, tình trạng huyết học của người bệnh, tác dụng nhanh hay chậm về mặt huyết học và những biện pháp hỗ trợ sẵn có.
Điều trị suy tủy nặng có thể gồm liệu pháp hỗ trợ, kháng sinh chống biến chứng nhiễm khuẩn và truyền những thành phần của máu. Cũng như với những thuốc ức chế tủy xương khác, cần đặc biệt thận trọng khi dùng mercaptopurin cho người bệnh mới dùng thuốc ức chế tủy khác hoặc liệu pháp phóng xạ hoặc người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính và/hoặc tiểu cầu suy giảm.
Phải xác định nồng độ transaminase, phosphatase kiềm và bilirubin huyết thanh mỗi tuần trong khi bắt đầu điều trị bằng mercaptopurin và mỗi tháng sau đó. Nên xét nghiệm thường xuyên hơn cho người bị bệnh gan từ trước hoặc người dùng những thuốc gây độc hại gan khác; phải đặc biệt thận trọng khi dùng đồng thời mercaptopurin và những thuốc gây độc hại gan khác. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy chức năng gan xấu đi và nếu xảy ra vàng da, gan to, chán ăn kèm đau ở vùng hạ sườn phải, hoặc những dấu hiệu khác về viêm gan nhiễm độc hoặc ứ mật, phải ngừng thuốc cho tới khi có thể xác định bệnh căn.
Nếu dùng đồng thời alopurinol và mercaptopurin, phải giảm liều mercaptopurin xuống còn 25 - 33% liều thường dùng. Tuy vậy, nên tránh dùng đồng thời những thuốc này vì liều mercaptopurin rất cần thay đổi khi có mặt alopurinol và nên dùng thioguanin thay cho mercaptopurin.
Người bệnh dùng mercaptopurin có thể biểu lộ giảm mẫn cảm tế bào và giảm loại bỏ ghép cùng loại. Gây miễn dịch đối với tác nhân gây nhiễm khuẩn hoặc vắc xin sẽ giảm ở những người bệnh này. Cần phải lưu ý những ảnh hưởng đó về mặt nhiễm khuẩn gian phát và nguy cơ ung thư sau này.
Thuốc có khả năng gây ung thư ở người, nhưng mức độ của nguy cơ này chưa được rõ. Cần điều chỉnh liều ở người bệnh có suy thận hoặc suy gan và phải dùng thận trọng ở người cao tuổi, vì độc tính của các thuốc ức chế miễn dịch tăng lên ở đối tượng này. Chú ý giảm liều ở người bị giảm chức năng thận, chức năng gan.
Tăng acid uric máu và/hoặc tăng acid niệu do dị hóa nhiều purin kèm theo phá hủy tế bào nhanh chóng ở bệnh nhân ung thư máu có thể xảy ra.
Nguy cơ viêm tụy ở bệnh nhân dùng mercaptopurine để điều trị bệnh Crohn, viêm loét đại tràng. Nếu có các biểu hiện của viêm tụy (đau thượng vị, đau lưng, sốt, buồn nôn, nồng độ amylase huyết thanh tăng cao), hãy ngừng điều trị vĩnh viễn.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Mercaptopurin có thể gây nguy hại cho thai khi dùng cho người mang thai. Chỉ nên dùng mercaptopurin trong thời kỳ mang thai nếu biết chắc chắn là lợi ích sẽ hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai và phải thận trọng đặc biệt khi dùng mercaptopurin trong 3 tháng đầu thai kỳ. Nếu mercaptopurin được dùng trong thai kỳ hoặc nếu người bệnh có thai trong khi uống thuốc, phải báo cho người bệnh biết về mối nguy hại có thể xảy ra đối với thai. Báo cho phụ nữ có khả năng mang thai phải áp dụng biện pháp tránh thai hữu hiệu
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Chưa biết mercaptopurin có vào sữa người hay không. Cần xem xét quyết định nên ngừng cho bú hoặc ngừng dùng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Lưu ý khi lái xe & vận hành máy móc
Không có dữ liệu về ảnh hưởng của mercaptopurine trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em