Thành phần
Mỗi viên nang cứng Temodal 100mg chứa 100 mg temozolomide.
Tá dược:
- Lactose Anhydrous, Sodium Starch Glycolate, Colloidal Silicol Dioxide, Tartaric Acid, Stearic Acid.
- Vỏ nang chứa gelatin, titan dioxid, natri lauryl sulfat, oxid sắt đỏ.
- In bằng mực đen dùng cho dược phẩm - chứa shellac, cồn khử nước, cồn isopropyl, cồn butyl, propylen glycol, nước, amonium hydroxid, kali hydroxid và oxid sắt đen.
Công dụng (Chỉ định)
Temodal 100mg được chỉ định để điều trị:
- Bệnh nhân người lớn bị u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng mới được chẩn đoán, được sử dụng đồng thời với xạ trị (RT) và sau đó dưới dạng điều trị đơn trị liệu.
- Bệnh nhân trẻ em từ 3 tuổi trở lên, thiếu niên và người lớn bị u thần kinh đệm ác tính, như u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng hoặc u tế bào hình sao mất biệt hóa, được xác định tái phát hoặc tiến triển sau điều trị chuẩn.
Cách dùng thuốc
Temodal chỉ nên được kê đơn bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị ung thư não.
Có thể dùng liệu pháp chống nôn.
Cách dùng thuốc Temodal 100mg
Nên dùng viên nang cứng Temodal 100mg lúc đói.
Phải uống nguyên cả viên nang với một ly nước, không được mở hoặc nhai.
Nếu nôn xảy ra sau khi dùng thuốc, không nên dùng liều thứ hai vào ngày đó.
Liều dùng Temodal 100mg
Bệnh nhân người lớn bị u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng mới được chẩn đoán
Temodal được dùng kết hợp với xạ trị khu trú (pha điều trị đồng thời), tiếp theo đó là 6 chu kỳ đơn trị liệu bằng temozolomide (TMZ) (pha đơn trị liệu).
Pha điều trị đồng thời
Dùng TMZ đường uống ở liều 75 mg/m2/ngày trong 42 ngày đồng thời với xạ trị khu trú (60 Gy dùng trong 30 phân đoạn). Không khuyến cáo giảm liều, nhưng việc trì hoãn hoặc ngừng điều trị bằng TMZ nên được quyết định mỗi tuần căn cứ theo tiêu chuẩn độc tính về huyết học và ngoài huyết học. Có thế tiếp tục dùng TMZ trong suốt thời gian 42 ngày điều trị đồng thời (lên đến 49 ngày) nếu tất cả các điều kiện sau được đáp ứng:
- Số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) ≥ 1,5 x 109/l.
- Số lượng tiểu cầu ≥ 100 x 109/l
- Độc tính ngoài huyết học theo tiêu chuẩn độc tính chung (Common toxicity criteria - CTC) ≤ độ 1 (ngoại trừ rụng tóc, buồn nôn và nôn).
Trong khi điều trị nên xét nghiệm công thức máu toàn phần mỗi tuần. Nên ngưng điều trị tạm thời hoặc ngừng điều trị bằng TMZ vĩnh viễn trong pha điều trị đồng thời theo tiêu chuẩn độc tính về huyết học và ngoài huyết học.
Pha đơn trị liệu
Bốn tuần sau khi hoàn thành pha điều trị đồng thời bằng TMZ + xạ trị (RT), TMZ được dùng đến 6 chu kỳ điều trị đơn trị liệu. Liều dùng trong chu kỳ 1 (đơn trị liệu) là 150 mg/m2 một lần mỗi ngày trong 5 ngày, sau đó là 23 ngày không điều trị. Khi bắt đầu chu kỳ 2, tăng liều lên 200 mg/m2 nếu độc tính ngoài huyết học theo tiêu chuẩn độc tính chung (CTC) đối với chu kỳ 1 ≤ độ 2 (ngoại trừ rụng tóc, buồn nôn và nôn), số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) ≥ 1,5 x 109/l và số lượng tiểu cầu ≥ 100 x 109/l. Nếu không tăng liều ở chu kỳ 2 thì không nên tăng liều trong các chu kỳ tiếp theo. Một khi đã tăng liều, liều được duy trì ở mức 200 mg/m2/ngày trong 5 ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ tiếp theo ngoại trừ trường hợp độc tính xảy ra.
Bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên bị u thần kinh đệm ác tính tái phát hoặc tiến triển
Một chu kỳ điều trị gồm 28 ngày.
Ở những bệnh nhân trước đây chưa được điều trị bằng hóa trị, dùng TMZ đường uống ở liều 200 mg/m2 một lần mỗi ngày trong 5 ngày đầu tiên, sau đó tạm ngưng điều trị trong 23 ngày (tổng cộng 28 ngày).
Ở những bệnh nhân trước đây đã được điều trị bằng hóa trị liệu, liều khởi đầu kà 150 mg/m2 một lần mỗi ngày, tăng liều này trong chu kỳ thứ hai lên 200 mg/m2 một lần mỗi ngày trong 5 ngày nếu không có độc tính về
huyết học (xem mục "Lưu ý").
Đối tượng đặc biệt
Nhóm bệnh nhân trẻ em
Ở bệnh nhân từ 3 tuổi trở lên, chỉ sử dụng TMZ trong u thần kinh đệm ác tính tái phát hoặc tiến triển. Kinh nghiệm ở những trẻ này rất hạn chế. Độ an toàn và hiệu quả của TMZ ở trẻ em dưới 3 tuổi chưa được xác định. Không có dữ liệu.
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận
Dược động học của TMZ tương đương nhau ở bệnh nhân có chức năng gan bình thường và ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Không có dữ liệu về việc sử dụng TMZ ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C) hoặc suy thận. Dựa trên các đặc tính dược động học của TMZ, không chắc là có cần phải giảm liều ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận ở bất kỳ mức độ nào. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng TMZ ở những bệnh nhân này.
Bệnh nhân cao tuổi
Dựa trên phân tích dược động học quần thể ở những bệnh nhân từ 19-78 tuổi, độ thanh thải của TMZ không bị ảnh hưởng bởi tuổi. Tuy nhiên, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) dường như có tăng nguy cơ về giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu.
Quá liều
Các liều Temodal 500, 750, 1000 và 1250 mg/m2 (tổng liều mỗi chu kỳ trong 5 ngày) đã được đánh giá trên lâm sàng ở bệnh nhân. Độc tính giới hạn liều dùng là độc tính về huyết học và đã được báo cáo với bất kỳ liều nào nhưng được cho là sẽ nặng hơn ở liều cao hơn.
Một bệnh nhân đã dùng quá liều ở mức 10.000 mg (tổng liều trong một chu kỳ, trong 5 ngày) và các biến cố bất lợi đã được báo cáo là giảm toàn thể huyết cầu, sốt, suy đa cơ quan và tử vong. Có các báo cáo về những bệnh nhân đã dùng hơn 5 ngày điều trị (lên đến 64 ngày) với các biến cố bất lợi được báo cáo bao gồm ức chế tủy xương, có hoặc không có nhiễm khuẩn, trong một số trường hợp là nặng, kéo dài và dẫn đến tử vong. Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, cần phải đánh giá về huyết học. Các biện pháp hỗ trợ cần được cung cấp khi cần thiết.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào.
- Quá mẫn với dacarbazine (DTIC).
- Ức chế tủy xương nghiêm trọng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Nhiễm trùng, herpes zoster, viêm họng, nhiễm nấm Candida miệng.
- Giảm bạch cầu do sốt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch huyết, giảm bạch cầu, thiếu máu, mệt mỏi.
- Dị ứng.
- Chán ăn, tăng đường huyết.
- Co giật, liệt nửa người, mất ngôn ngữ/loạn ngôn ngữ, nhức đầu.
- Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn.
- Phát ban, rụng tóc.
Ít gặp
- Hội chứng loạn sản tủy (MDS), khối u ác tính thứ phát, bao gồm bệnh bạch cầu dòng tủy.
- Giảm tiểu cầu kéo dài, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, chấm xuất huyết.
- Hạ kali máu, tăng phosphatase kiềm.
- Rối loạn hành vi, không nhạy cảm, ảo giác, thờ ơ. Trạng thái động kinh, liệt nửa người, rối loạn ngoại tháp, rối loạn nhịp tim, dáng đi bất thường, tăng mê, rối loạn cảm giác, phối hợp bất thường.
Hiếm gặp
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác Temozolomide với các thuốc khác:
- Temozolomide có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của natalizumab, vắc xin sống. Tránh phối hợp temozolomide với natalizumab, vắc xin sống. Tránh phối hợp các thuốc gây độc tế bào (trong đó có temozolomide) với clozapin do gia tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt.
- Valproate làm tăng nồng độ huyết tương của temozolomide.
- Trastuzumab cũng có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của temozolomide.
- Temozolomide có thể làm giảm nồng độ/tác dụng của vắc xin bất hoạt. Echinacea làm giảm nồng độ/tác dụng của temozolomide.
- Co-trimoxazole sử dụng với temozolomide: Độc tính huyết học có thể xảy ra (thiếu máu bất sản).
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Cần định kì kiểm tra công thức máu, điều chỉnh liều, tạm ngừng hoặc ngừng trị liệu để giảm độc tính của thuốc.
Có thể gặp viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (Pneumocystis carinii), nguy cơ gia tăng khi chế độ điều trị có chứa corticoid hoặc khi dùng thuốc dài ngày. Giám sát chặt chẽ khả năng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (Pneumocystis carinii) trên tất cả bệnh nhân.
Cần phải điều trị dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci ở những bệnh nhân xạ trị kết hợp với phác đồ dùng temozolomide 42 ngày, tiếp tục dự phòng trên những bệnh nhân bị giảm lympho bào cho đến khi cải thiện (cấp độ 1 hoặc hơn).
Đã có báo cáo về khả năng tái hoạt động của viêm gan virus B gây tử vong trên người dùng temozolomide để điều trị u nguyên bào thần kinh đệm. Cần sàng lọc viêm gan và dùng thuốc kháng virus điều trị dự phòng cho bệnh nhân dùng temozolomide.
Các trường hợp hội chứng loạn sản tủy và các khối u ác tính thứ phát, bao gồm cả bệnh bạch cầu dòng tủy, cũng rất hiếm khi được báo cáo.
Dự phòng chống nôn được khuyến cáo trước khi dùng liều ban đầu của giai đoạn đồng thời và được khuyến cáo mạnh mẽ trong giai đoạn đơn trị liệu.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Thuốc có thể gây độc cho bào thai. Trên động vật thí nghiệm, thuốc gây dị tật thai và độc phôi ở mức liều thấp hơn liều dùng trên người. Không nên mang thai trong thời gian điều trị. Nếu dùng thuốc trong thời kì mang thai, phải cảnh báo nguy cơ tổn hại đến thai nhi.
Đối với nam giới, tránh có con ít nhất 6 tháng sau khi điều trị bằng temozolomide.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Không rõ temozolomide có phân bố vào sữa mẹ hay không. Nên ngừng nuôi con bằng sữa mẹ trong thời gian dùng thuốc vì khả năng nguy cơ trên nhũ nhi.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và vận hành máy do mệt mỏi và buồn ngủ.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em